vanban.org

Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá — Quyết định 05/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/11/2015 Thay thế: 50/2015/QĐ-UBND · 30/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 27/2012/QĐ-UBND · 16/08/2012
Quảng Ngãi Ban hành 21/02/2011 Hiệu lực 03/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 37/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 50/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 05/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá

1. Trình, thẩm định và lấy ý kiến về nội dung phương án giá

Phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh do Sở quản lý ngành, lĩnh vực trình, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.

2. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá

a) Thời hạn thẩm định phương án giá:

Sở Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định.

b) Thời hạn quyết định giá:

Thời hạn quyết định giá tối đa không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan liên quan và văn bản thẩm định của Sở Tài chính.

III. THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ