vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh, như sau: — Quyết định 05/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 08/10/2018
Hòa Bình Ban hành 02/02/2010 Hiệu lực 12/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh · 05/2010/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu: Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, các giải vô địch trẻ, vô địch quốc gia, các giải khu vực và các giải thể thao cấp tỉnh.

2. Mức tiền thưởng:

a) Đại hội thể dục thể thao toàn quốc

- Huy chương vàng: Tối đa 3.000.000 đồng;

- Huy chương bạc:   Tối đa 2.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: Tối đa 1.000.000 đồng;

Vận động viên phá kỷ lục quốc gia được thưởng tối đa 4.000.000 đồng;

b) Các giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia và các giải khu vực:

- Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia, mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định tại mục 1 nêu trên.

- Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia, các giải khu vực, mức thưởng được quy định theo lứa tuổi, cụ thể như sau:

+ Vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

+ Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

+ Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

+ Vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

Vận động viên khi phá kỷ lục đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia được thưởng không quá 2 triệu đồng

c) Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với 20% mức thưởng tương ứng.

d) Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên: Thực hiện theo điểm 8, mục 5 Thông tư số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 9-4-2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Uỷ ban thể dục thể thao.

e) Các giải thể thao cấp tỉnh.

- Đối với các môn thi đấu 2 vận động viên tham gia thi đấu (cầu lông, bóng bàn, quần vợt...):

+ Giải Nhất: 400.000 đồng;

+ Giải Nhì:   300.000 đồng;

+ Giải Ba: 200.000 đồng;

+ Giải Khuyến khích: 150.000 đồng.

- Đối với các môn thi đấu từ 3 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu (bắn nỏ, chạy việt dã, bơi lội..):

+ Giải Nhất: 500.000 đồng;

+ Giải Nhì: 400.000 đồng;

+ Giải Ba: 300.000 đồng;

+ Giải Khuyến khích: 200.000 đồng.

- Đối với các môn thi đấu từ 6 vận động viên tham gia thi đấu trở lên (Kéo co, bóng chuyền, bóng đá..):

+ Giải Nhất:1.500.000 đồng;

+ Giải Nhì: 1.000.000 đồng;

+ Giải Ba:      500.000 đồng;

+ Giải Khuyến khích: 300.000 đồng.

           -  Giải toàn đoàn.

+ Giải nhất:1.000.000 đồng;

+ Giải nhì:    800.000 đồng;

+ Giải ba:     600.000 đồng;

+ Giải phong trào: 300.000 đồng;

+ Giải phong cách: 300.000 đồng.

-  Giải cá nhân:

+ Giải Nhất:300.000 đồng;

+ Giải Nhì:250.000 đồng;

+ Giải Ba:    200.000 đồng;

+ Giải khuyến khích: 150.000 đồng.

(Cờ giải thưởng, cúp, huy chương không tính trong giải thưởng).