vanban.org

Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 08/10/2018
Hòa Bình Ban hành 02/02/2010 Hiệu lực 12/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh · 05/2010/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/10/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ  Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và xã hội-Uỷ ban Thể dục thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số  799/TTr-SVHTT&DL ngày 30-12-2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu: Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, các giải vô địch trẻ, vô địch quốc gia, các giải khu vực và các giải thể thao cấp tỉnh.

2. Mức tiền thưởng:

a) Đại hội thể dục thể thao toàn quốc

- Huy chương vàng: Tối đa 3.000.000 đồng;

- Huy chương bạc:   Tối đa 2.000.000 đồng;

- Huy chương đồng: Tối đa 1.000.000 đồng;

Vận động viên phá kỷ lục quốc gia được thưởng tối đa 4.000.000 đồng;

b) Các giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia và các giải khu vực:

- Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia, mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định tại mục 1 nêu trên.

- Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia, các giải khu vực, mức thưởng được quy định theo lứa tuổi, cụ thể như sau:

+ Vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

+ Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

+ Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

+ Vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại mục 1 Quyết định này.

Vận động viên khi phá kỷ lục đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia được thưởng không quá 2 triệu đồng

c) Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với 20% mức thưởng tương ứng.

d) Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên: Thực hiện theo điểm 8, mục 5 Thông tư số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 9-4-2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Uỷ ban thể dục thể thao.

e) Các giải thể thao cấp tỉnh.

- Đối với các môn thi đấu 2 vận động viên tham gia thi đấu (cầu lông, bóng bàn, quần vợt...):

+ Giải Nhất: 400.000 đồng;

+ Giải Nhì:   300.000 đồng;

+ Giải Ba: 200.000 đồng;

+ Giải Khuyến khích: 150.000 đồng.

- Đối với các môn thi đấu từ 3 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu (bắn nỏ, chạy việt dã, bơi lội..):

+ Giải Nhất: 500.000 đồng;

+ Giải Nhì: 400.000 đồng;

+ Giải Ba: 300.000 đồng;

+ Giải Khuyến khích: 200.000 đồng.

- Đối với các môn thi đấu từ 6 vận động viên tham gia thi đấu trở lên (Kéo co, bóng chuyền, bóng đá..):

+ Giải Nhất:1.500.000 đồng;

+ Giải Nhì: 1.000.000 đồng;

+ Giải Ba:      500.000 đồng;

+ Giải Khuyến khích: 300.000 đồng.

           -  Giải toàn đoàn.

+ Giải nhất:1.000.000 đồng;

+ Giải nhì:    800.000 đồng;

+ Giải ba:     600.000 đồng;

+ Giải phong trào: 300.000 đồng;

+ Giải phong cách: 300.000 đồng.

-  Giải cá nhân:

+ Giải Nhất:300.000 đồng;

+ Giải Nhì:250.000 đồng;

+ Giải Ba:    200.000 đồng;

+ Giải khuyến khích: 150.000 đồng.

(Cờ giải thưởng, cúp, huy chương không tính trong giải thưởng).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều