vanban.org

Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2019/QĐ-UBND · 26/12/2019
Hòa Bình Ban hành 08/10/2018 Hiệu lực 20/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh · 34/2018/QĐ-UBND
08/01/202056/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh · 05/2010/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/01/2020 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh

                 –––––––––––––––––––––                   

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

          Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

          Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;

          Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

          Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1309/TTr- SVHTTDL ngày 27/9/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh, cụ thể như sau:

1. Về mức thưởng đối với tập thể, cá nhân: ( Có Phụ lục kèm theo).

2. Kinh phí tiền thưởng

Nguồn kinh phí được sử dụng: Từ nguồn ngân sách sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm của địa phương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 02/02/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Ban, ngành, Đoàn thể liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tập thể, cá nhân đạt giải tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh

PHỤ LỤC

Quy định chế độ tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích trong

 thi đấu tại các giải thể thao cấp tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 08/10/2018

của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

––––––

    Đơn vị tính: Đồng
STT Nội dung

Mức thưởng   

 ( do cấp tỉnh tổ chức)

Ghi chú
1 Đối với các giải cá nhân    
  Giải nhất 600.000  
  Giải nhì 500.000  
  Giải ba 400.000  
  Giải khuyến khích 300.000  
2 Đối với các môn thi đấu có 2 vận động viên tham gia    
  Giải nhất 800.000  
  Giải nhì 600.000  
  Giải ba 400.000  
  Giải khuyến khích 300.000  
3 Đối với các môn có từ 3 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu    
  Giải nhất 1.000.000  
  Giải nhì 800.000  
  Giải ba 600.000  
  Giải khuyến khích 400.000  
4 Đối với các môn có từ 6 đến 9 vận động viên tham gia thi đấu    
  Giải nhất 3.000.000  
  Giải nhì 2.000.000  
  Giải ba 1.000.000  
  Giải khuyến khích 600.000  
5 Đối với môn bóng đá 11 người    
  Giải nhất 5.000.000  
  Giải nhì 3.000.000  
  Giải ba 2.000.000  
  Giải khuyến khích 1.000.000  
6 Giải toàn đoàn    
  Giải nhất 2.000.000  
  Giải nhì 1.500.000  
  Giải ba 1.000.000  
  Giải phong trào 500.000  
  Giải phong cách 500.000  
- Cờ giải thưởng, Cúp, Huy chương không tính trong giải thưởng.
- Mức thưởng quy định không bao gồm các khoản thưởng khuyến khích từ xã hội hóa.
                                                          ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Mục lục Bấm để đi tới điều