Điều 1. Quy định chi tiết về thực hiện một số nội dung Nghị định số
115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ trên địa bàn thành phố
như sau:
I. Về mức thu thuỷ lợi phí:
1. Mức thu thuỷ lợi phí thoả thuận đối với công trình đầu tư bằng nguồn
vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước:
Được tính bằng mức thu thuỷ lợi phí tương đương đối với công trình đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Mức thu tiền nước quy định tại tiết 5, tiết 7 và 8, điểm d khoản 1 Điều 19
Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1
Nghị định 115/2008/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
- Nuôi cá bè trên hệ thống công trình thuỷ lợi: Mức thu 8% giá trị sản lượng.
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: Mức thu 8% giá trị
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
\( \therefore m = \frac{3}{11} \)
- Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: Mức thu 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): Mức thu 10% tổng giá trị doanh thu.
3. Mức thu tiền nước 750 đồng/m³ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng từ ngày 01/01/2009; riêng đối với Công ty TNHHMTV Cấp nước Hải Phòng áp dụng từ ngày có quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố về thay đổi giá nước sinh hoạt.
4. Mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (thuỷ lợi nội đồng) là 8.000 đồng/sào/vụ. Trong trường hợp giá cả thị trường biến động tăng giảm 20%, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính có trách nhiệm thống nhất, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh.
II. Về vị trí cống đầu kênh:
Hệ thống kênh tưới tiêu trên địa bàn Hải Phòng được phân chia làm nhiều cấp: kênh trục chính, kênh cấp 1, kênh cấp 2, kênh cấp 3, kênh cấp 4, kênh cấp 5... Hệ thống kênh tưới tiêu có 2 nhiệm vụ chính là: chuyển nước, cấp nước trực tiếp vào ruộng và tiêu nước từ ruộng trực tiếp ra kênh.
Cống đầu kênh là cống đầu tuyến kênh cuối cùng cấp nước trực tiếp vào ruộng và tiêu nước từ ruộng trực tiếp ra kênh.
III. Quy định diện tích và biện pháp tưới tiêu áp dụng đối với các công trình thuỷ lợi trên địa bàn thành phố năm 2009:
| STT | Biện pháp tưới tiêu | Diện tích (ha) | |
| Tổng số | Trong đó tổ hợp tác tiếp nguồn | ||
| 1 | Diện tích trồng lúa | 86.053 | 32.118 |
| 1.1 | Chủ động tưới tiêu bằng bơm điện | 14.000 | |
| 1.2 | Chủ động tưới tiêu bằng trọng lực | 23.650 | |
| 1.3 | Chủ động một phần tưới tiêu bằng trọng lực | 2.800 | |
| 1.4 | Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực | 44.039 | |
| 1.5 | Chủ động một phần tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực | 760 | |
| 1.6 | Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực | 804 |
•
•
•
•
•
•
•
| 2 | Diện tích mạ, màu, cây công nghiệp | 13.772 | 6.056 |
| 2.1 | Chủ động tưới tiêu bằng bơm điện | 2.282 | |
| 2.2 | Tạo nguồn tưới tiêu bằng trọng lực | 11.490 | |
| 3 | Diện tích nuôi trồng thuỷ sản | 3.357 | |
| Tổng cộng (1)+(2)+(3) | 103.182 | 38.174 |