vanban.org

Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương — Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương

1. Trên cơ sở Chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương có văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm.

Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm trên cơ sở nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững trên địa bàn đăng ký.

2. Kế hoạch khuyến công địa phương được lập trên cơ sở tổng hợp đăng ký khuyến công của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đăng ký khuyến công của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi về Sở Công Thương, bao gồm:

a) Văn bản đăng ký hỗ trợ kinh phí thực hiện kế hoạch khuyến công của Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Danh mục các đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công theo Mẫu số 2, Phụ lục 1 của Quy định này.

3. Sở Công Thương phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát, kiểm tra bổ sung hồ sơ đảm bảo đúng quy định; nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất, nhu cầu hỗ trợ đầu tư của cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.

4. Sở Công Thương tổ chức thẩm định các đề án, nhiệm vụ khuyến công địa phương như quy định tại Điều 11 của Quy định này cho phù hợp với dự toán kinh phí khuyến công địa phương được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương.

5. Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương, Sở Công Thương tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công địa phương. Đồng thời, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững thông báo các đề án khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ và những đề án khuyến công không được hỗ trợ.