vanban.org

Điều 13. Hồ sơ và thời gian đăng ký, trình duyệt kế hoạch khuyến công địa phương — Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ và thời gian đăng ký, trình duyệt kế hoạch khuyến công địa phương

1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương

a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương về Sở Công Thương chậm nhất đến ngày 15 tháng 6 của năm trước kế hoạch, gồm các tài liệu sau:

- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương.

b) Sở Công Thương rà soát, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trước ngày 30 tháng 6 của năm trước kế hoạch.

2. Hồ sơ đề án khuyến công gửi thẩm định

Các đơn vị thực hiện đề án gửi 02 bộ hồ sơ/01 đề án đã đăng ký (kèm theo tệp tin điện tử của hồ sơ) hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương theo Mẫu số 9 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này (đối với đề án điểm) về Sở Công Thương trước ngày 31 tháng 8 của năm trước kế hoạch để Sở Công Thương tiến hành thẩm định.

Hồ sơ đề án gồm: Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 7 Quy định này; Văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng (đối với đề án mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Báo cáo tài chính (nếu có); Thông báo kết quả đóng Bảo hiểm xã hội (nếu có). Một số dạng đề án phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch.