vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công — Quyết định 04/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 14/01/2026 Hiệu lực 25/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 04/2026/QĐ-UBND
25/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Định · 08/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.

b) Chủ trì xây dựng và tổng hợp Chương trình khuyến công từng giai đoạn, kế hoạch khuyến công hàng năm; xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công.

c) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề án khuyến công địa phương khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.

d) Lưu giữ hồ sơ, tài liệu chương trình, đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

đ) Phối hợp các địa phương, các ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh.

e) Tổng hợp báo cáo (6 tháng, tổng kết năm, báo cáo đột xuất) tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.

2. Sở Tài chính

a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Phối hợp với Sở Công Thương tham gia ý kiến kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Các sở, ngành liên quan

Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Công Thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Hàng năm, căn cứ vào đặc điểm tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất, xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công triển khai trên địa bàn.

b) Cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí khuyến công từ ngân sách cấp xã, để triển khai lồng ghép thực hiện chương trình khuyến công trên địa bàn.

c) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn trên địa bàn tỉnh, kế hoạch khuyến công hàng năm của tỉnh.

d) Đề xuất hỗ trợ đề án khuyến công trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Công Thương.

đ) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn.

e) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm, định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo theo quy định.

5. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

a) Lập hồ sơ đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán các đề án; các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến công địa phương.

b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và các quy định hiện hành. Thực hiện thanh quyết toán theo quy định tại Quy định này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện hành của nhà nước.

c) Đối với đề án điểm, đề án nhóm, sau khi được giao kế hoạch đơn vị thực hiện đề án rà soát và lập kế hoạch theo Mẫu số 7, Phụ lục 1 của Quy định này gửi Sở Công Thương để theo dõi tiến độ thực hiện, quyết toán.

d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án và việc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương.

đ) Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức nghiệm thu các đề án khuyến công địa phương; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định.

e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, kế hoạch khuyến công địa phương theo quy định pháp luật.

g) Trong thời gian 02 năm kể từ thời điểm nghiệm thu của đề án khuyến công, đơn vị thụ hưởng đề án phối hợp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham quan, học tập do Sở Công Thương giới thiệu mà không đòi hỏi bất kỳ khoản kinh phí nào từ bên giới thiệu hoặc từ các tổ chức, cá nhân tham quan, học tập.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.