vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc quản lý hoạt động thoát nước tại địa phương — Quyết định 04/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Bến Tre Ban hành 13/01/2025 Hiệu lực 24/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 04/2025/QĐ-UBND
22/03/202619/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc quản lý hoạt động thoát nước tại địa phương

Quản lý hoạt động thoát nước tại địa phương được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và các nguyên tắc sau đây:

1. Công trình xử lý nước thải tập trung được đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch xây dựng khu chức năng. Các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung phải thu gom nước thải, dẫn về công trình xử lý nước thải theo quy hoạch được duyệt.

2. Nước thải tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung phải được thu gom, xử lý đảm bảo các quy định tại các quy chuẩn môi trường đối với nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận và các quy chuẩn liên quan khác. Bùn thải hệ thống thoát nước phải được thu gom, xử lý theo quy định.

3. Hạn chế việc lấp kênh, rạch, mương thoát nước tự nhiên, ưu tiên xây dựng hồ điều hòa, các công trình có chức năng thu và tạm chứa nước mưa trong quá trình đầu tư xây dựng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung; trong quá trình quy hoạch, thiết kế các dự án đầu tư xây dựng mới phải phân tích, đánh giá sự thay đổi về diện tích mặt nước, diện tích đất thấm giữa trước và sau đầu tư. Xử lý nghiêm, buộc khôi phục hiện trạng đối với các trường hợp lấn chiếm, xâm hại trái phép các kênh, rạch, mương thoát nước.

4. Hệ thống thoát nước, xử lý nước thải sau khi xây dựng hoàn thành, được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được giao cho đơn vị có chức năng và đảm bảo năng lực quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, đảm bảo việc vận hành hệ thống thoát nước một cách liên tục, góp phần vào việc chống ngập và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải phải trả tiền dịch vụ thoát nước; giá chi trả thực hiện quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải phải đáp ứng từng bước và tiến tới bù đắp hoàn toàn chi phí dịch vụ thoát nước. Đối với các khu vực chưa được ban hành giá dịch vụ thoát nước, người sử dụng dịch vụ thoát nước có trách nhiệm đóng phí bảo vệ môi trường theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

6. Giá dịch vụ thoát nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định có tính đến: Đối tượng, loại hình và mức độ ô nhiễm của nước thải xả vào hệ thống thoát nước, khả năng tiêu thoát nước, mức độ, công nghệ xử lý nước thải của hệ thống thoát nước, khả năng chi trả trong điều kiện kinh tế xã hội của từng huyện, thành phố và của các hộ thoát nước với lộ trình thu giá phù hợp.