vanban.org

Điều 21. Thỏa thuận đấu nối và miễn trừ đấu nối — Quyết định 04/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Bến Tre Ban hành 13/01/2025 Hiệu lực 24/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 04/2025/QĐ-UBND
22/03/202619/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 24/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thỏa thuận đấu nối và miễn trừ đấu nối

1. Thỏa thuận đấu nối bao gồm các nội dung theo khoản 1 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Thỏa thuận đấu nối là cơ sở để hộ thoát nước thực hiện đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng.

2. Các trường hợp được miễn đấu nối vào hệ thống thoát nước, gồm:

a) Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường (có Giấy phép môi trường hoặc Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý về môi trường theo thẩm quyền) và việc đấu nối vào hệ thống thoát nước chung có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thoát nước. Việc miễn trừ đấu nối trong trường hợp này phải được chủ sở hữu hệ thống thoát nước chấp thuận.

b) Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung.

3. Thỏa thuận đấu nối và miễn trừ đấu nối đối với hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp tuân thủ theo quy định tại Điều 48, Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.