vanban.org

Điều 6. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ — Quyết định 04/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2025/QĐ-UBND · 21/03/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 22/01/2024 Hiệu lực 31/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2024/QĐ-UBND
31/03/202522/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2344/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh. · 2344/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ

1. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).

2. Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN được tính theo công thức sau:

TLCN = HCD x DMCN x 20% x T

Trong đó:

HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;

TLCN: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;

T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).

3. Dự toán chi thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN được tính theo công thức sau:

TLTK = HCD x DMCN x 20% x T

Trong đó:

HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh thư ký khoa học được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;

TLTK: Thù lao của thư ký khoa học;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;

T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).

4. Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh được tính theo công thức sau:

TLNCD = HCD x DMCN x ƩtNCD

Trong đó:

HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;

TLNCD: Tổng thù lao của nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;

ƩtNCD: Tổng số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ của nhóm chức danh.

5. Dự toán chi thù lao của nhóm chức danh cho số ngày quy đổi không đủ tháng được tính theo công thức sau:

TLNCD = HCD x DMCN x (Ʃtn/22)

Trong đó:

HCD: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này;

TLNCD: Tổng thù lao của nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

DMCN: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này;

Ʃtn: Tổng số ngày quy đổi không đủ tháng mà nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tn < 22).

6. Việc lập dự toán chi thù lao cho các chức danh và nhóm chức danh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này