vanban.org

Điều 13. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 04/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2025/QĐ-UBND · 21/03/2025
Thừa Thiên Huế Ban hành 22/01/2024 Hiệu lực 31/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2024/QĐ-UBND
31/03/202522/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 18/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2344/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh. · 2344/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN để đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 240 triệu đồng.