vanban.org

Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2025/QĐ-UBND · 10/04/2025
Khánh Hòa Ban hành 18/02/2020 Hiệu lực 18/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 04/2020/QĐ-UBND
11/04/202523/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp

Sửa đổi bởi 23/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 11/04/2025

Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp

1. Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024

2. Nhóm đất nông nghiệp được quy định hai (02) vị trí theo địa giới hành chính của xã đồng bằng hoặc xã miền núi, cụ thể:

Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên xã, liên thôn trong phạm vi 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đât đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:

Các thửa đất trồng cây hàng nãm ngoài phạm vi 200m canh tác 02 vụ lúa/năm;

Các thửa đất làm muối cách mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường nội đồng không quá lOOm và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.

Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.