vanban.org

Điều 10. Giá đất đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 23/2025/QĐ-UBND · 10/04/2025
Khánh Hòa Ban hành 18/02/2020 Hiệu lực 18/02/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 04/2020/QĐ-UBND
11/04/202523/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/02/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giá đất đối với các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan (gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội); đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đên, miếu am, từ đường, nhà thờ họ) áp dụng bằng giá đất ở tại cùng vị trí đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

2. Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp quy định tại Khoản 2 Điều 147 Luật Đất đai gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghiệp, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác áp dụng giá đất như sau:

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức chưa tự chủ tài chính hoặc sử dụng đất ổn định lâu dài: giá đất áp dụng bằng giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức tự chủ tài chính hoặc sử dụng có thời hạn: giá đất áp dụng bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

3.Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có dĩ tích lịch sử - vãn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác thì áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bằng 60% giá đất ở cùng vị trí) đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí tại Điều 8 Quy định này; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bằng 60% giá đất ở cùng vị trí) đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

5. Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (khai thác khoáng sản): áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại vị trí thấp nhất trong cùng vùng (trong cùng địa bàn xã, phường).

6. Đối với các loại đất nông nghiệp khác: gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trông trọt, kê cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đât trông trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cửu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giong, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh thì áp dụng bằng giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định tại bảng giá đất nông nghiệp của Quy định nay. Đối với đất phi nông nghiệp khác: gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở thì áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (bằng 60% giá đất ở cùng vị trí) đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

6.Đối vớĩ đất nghĩa trang (nghĩa địa) theo hiện trạng phù hợp với quy hoạch tại các địa phương, giá đât được quy định như sau: Trường họp đất nghĩa trang (nghĩa địa) có vị trí ngoài khu dân cư: tính theo giá đất nông nghiệp liền kề (nếu có nhiều loại đất nông nghiệp liền kề với giá đất khác nhau thì tính theo trung bình cộng của các mức giá đất nông nghiệp liền kề). Trường hợp đất nghĩa trang (nghĩa địa) nằm xen kẽ trong khu dân cư: thì áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (băng 60% giá đât ở cùng vị trí) đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

7. Đối với các loại đất khác chưa được quy định tại bản Quy định này, tuỳ theo điều kiện cụ thể, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào giá của các loại đất vùng lân cận đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này để quy định cho phù hợp.

8. Đối vớĩ đất nghĩa trang (nghĩa địa) theo hiện trạng phù hợp với quy hoạch tại các địa phương, giá đât được quy định như sau:

Trường họp đất nghĩa trang (nghĩa địa) có vị trí ngoài khu dân cư: tính theo giá đất nông nghiệp liền kề (nếu có nhiều loại đất nông nghiệp liền kề với giá đất khác nhau thì tính theo trung bình cộng của các mức giá đất nông nghiệp liền kề).

Trường hợp đất nghĩa trang (nghĩa địa) nằm xen kẽ trong khu dân cư: thì áp dụng bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ (băng 60% giá đât ở cùng vị trí) đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.

9. Đối với các loại đất khác chưa được quy định tại bản Quy định này, tuỳ theo điều kiện cụ thể, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào giá của các loại đất vùng lân cận đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này để quy định cho phù hợp.