vanban.org

Điều 5. Rà soát, lập danh mục các dự án cần kiểm tra — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2022 Thay thế: 8/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Bắc Giang Ban hành 06/03/2020 Hiệu lực 16/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 8/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 8/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 04/2020/QĐ-UBND
25/04/20228/2022/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Rà soát, lập danh mục các dự án cần kiểm tra

1. Rà soát, lập danh mục các dự án cần kiểm tra định kỳ hằng năm

a) Trước ngày 31/10 hằng năm, các cơ quan, đơn vị lập danh mục các dự án cần kiểm tra (theo Mẫu M1), trong đó tập trung vào các dự án có dấu hiệu chậm tiến độ, không sử dụng đất hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và các dự án có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Cụ thể như sau:

Sở Tài nguyên và Môi trường lập danh mục các dự án đầu tư đã được giao đất, cho thuê đất theo chức năng quản lý của ngành;

Sở Công Thương lập danh mục các dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp;

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh lập danh mục các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp được chấp thuận đầu tư;

Cục Thuế tỉnh lập danh mục các dự án đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước chưa đầy đủ, quá thời hạn và các dự án khác cần kiểm tra;

UBND cấp huyện lập danh mục các dự án được UBND tỉnh chấp thuận đầu tư đã được chấp thuận đầu tư trên địa bàn;

b) Trên cơ sở danh mục các dự án đầu tư do các sở, ngành, UBND cấp huyện đề xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp danh mục các dự án cần kiểm tra, gửi Thanh tra tỉnh trước ngày 30/11 hằng năm;

c) Thanh tra tỉnh tổng hợp danh sách các dự án cần kiểm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31/12 hằng năm, làm căn cứ xây dựng kế hoạch kiểm tra, nhằm đảm bảo không có sự trùng lặp các đoàn kiểm tra đối với một dự án.

2. Ngoài các dự án do các sở, ngành, UBND cấp huyện đề xuất kiểm tra định kỳ hằng năm nêu tại Khoản 1 Điều này, các cơ quan, đơn vị có thể đề xuất bổ sung các dự án có dấu hiệu vi phạm cần kiểm tra, xử lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp gửi Thanh tra tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung danh mục kiểm tra.

3. Đối với các dự án đầu tư nằm trong danh mục dự án kiểm tra hằng năm (đã được phê duyệt) nhưng chưa đến thời điểm kiểm tra hoặc đối với các dự án đầu tư (bên ngoài khu công nghiệp) chưa nằm trong danh mục dự án kiểm tra hằng năm (đã được phê duyệt) nhưng nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh nội dung đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Chương II và Chương III của quy chế này.