vanban.org

Điều 12. Giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2022 Thay thế: 8/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Bắc Giang Ban hành 06/03/2020 Hiệu lực 16/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 8/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 8/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 04/2020/QĐ-UBND
25/04/20228/2022/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án

Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép nhà đầu tư gia hạn sử dụng đất và hồ sơ đề nghị giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Các sở, ngành thực hiện:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định cho phép giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh nội dung đầu tư hoặc đề nghị UBND tỉnh điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đối với các dự án đầu tư bên ngoài khu công nghiệp.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh ra quyết định cho phép giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đối với các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp.

3. Đối với các trường hợp phải nộp khoản tiền bổ sung do chậm đưa đất vào sử dụng, chỉ đồng ý chấp thuận giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án sau khi nhà đầu tư đã nộp khoản tiền bổ sung tương ứng với thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định vào ngân sách Nhà nước.