vanban.org

Điều 10. Lập báo cáo kết quả kiểm tra — Quyết định 04/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2022 Thay thế: 8/2022/QĐ-UBND · 12/04/2022
Bắc Giang Ban hành 06/03/2020 Hiệu lực 16/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 8/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 8/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra và xử lý sau kiểm tra các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 04/2020/QĐ-UBND
25/04/20228/2022/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/03/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập báo cáo kết quả kiểm tra

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra thực địa dự án, Tổ công tác tổ chức hội nghị để thống nhất các nội dung kết luận kiểm tra. Các nội dung thống nhất phải được lập thành biên bản và được các thành viên Tổ công tác ký tên.

2. Trong thời hạn 16 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra thực địa dự án, trên cơ sở ý kiến thống nhất của Tổ công tác, Tổ trưởng Tổ công tác hoàn thiện báo cáo kết quả kiểm tra, thông qua nhà đầu tư và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Báo cáo kết quả kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Công tác tổ chức, triển khai thực hiện;

b) Kết quả kiểm tra, trong đó kết quả kiểm tra của từng dự án phải làm rõ các nội dung chủ yếu sau:

Các thủ tục pháp lý để triển khai thực hiện của dự án và quá trình thực hiện dự án;

Thực trạng dự án tại thời điểm kiểm tra (Tiến độ thực hiện dự án, hạng mục công trình đã xây dựng, diện tích đất đã đưa vào sử dụng trên thực địa đến thời điểm kiểm tra (nếu có); việc thực hiện các mục tiêu của dự án);

Việc chấp hành các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư với nhà nước;

Nhận xét, kết luận;

c) Kiến nghị, đề xuất: Kiến nghị xử lý, khắc phục các vấn đề tồn tại, hạn chế, vi phạm và các nội dung khác liên quan. Đối với trường hợp cho phép giãn tiến độ, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, gia hạn sử dụng đất thì phải nêu rõ thời gian đề nghị cho phép giãn, điều chỉnh tiến độ của dự án, mốc thời gian cho giãn, điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án, thời gian gia hạn sử dụng đất.

4. Căn cứ báo cáo, kiến nghị của Tổ công tác, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo các cơ quan, đơn vị về các vấn đề có liên quan.