Điều 17. Điều kiện tham gia đấu giá
Người đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:
1. Hồ sơ có đủ các giấy tờ hợp lệ
Tổ chức hoặc cá nhân tham gia đấu giá phải nộp 01 bộ hồ sơ cho mỗi lô đất, thửa đất, khu đất. Hồ sơ tham gia đấu giá gồm có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của tổ chức thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất phát hành (bản chính), 01 bản photocopy giấy chứng minh nhân dân (nếu là tổ chức thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), bản photocopy phiếu nộp tiền đặt trước hoặc bản chính chứng thư bảo lãnh của ngân hàng và tiền mua hồ sơ của lô đất, thửa đất, khu đất đó.
2. Đủ năng lực hành vi dân sự và quyền đại diện tham gia đấu giá:
a) Người đăng ký tham gia đấu giá phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Đối với cá nhân tham gia đấu giá phải là người đứng tên đăng ký đấu giá quyền sử dụng đất, nếu người khác tham gia đấu giá thay thì phải có ủy quyền của người đăng ký tham gia đấu giá. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản có công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chứng thực theo quy định.
Riêng người đại diện cho một tổ chức, đơn vị đăng ký tham gia đấu giá phải là thủ trưởng của tổ chức, đơn vị đó hoặc là người đủ năng lực hành vi dân sự được thủ trưởng tổ chức, đơn vị ủy quyền tham gia đấu giá. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản có ký tên đóng dấu của tổ chức, đơn vị.
3. Đủ năng lực tài chính và kỹ thuật:
a) Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng dự án phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Bảo đảm đủ các điều kiện về năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư:
Người tham gia đấu giá có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên; đồng thời vốn của chủ sở hữu phải đáp ứng cho tất cả các dự án nhà đầu tư đang thực hiện; cam kết của tổ chức tín dụng về cho vay vốn để thực hiện dự án.
Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định nội dung này thông qua kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai đối với các dự án được công bố trên Trang/Cổng thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai tại các tỉnh, thành phố khác đối với chủ đầu tư;
- Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục đích sử dụng đất và đạt tiêu chí về thang điểm đánh giá được lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư.
b) Trường hợp khu đất đấu giá thuộc khu vực đã được quy hoạch để đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án thì các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực này phải có đủ điều kiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 119 Luật Đất đai năm 2013, Điều 21 Luật Nhà ở năm 2014 và pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đối với đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tổ chức, đơn vị đăng ký tham gia đấu giá phải có đủ điều kiện về năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Điều kiện về mối quan hệ:
a) Những người có quan hệ là vợ chồng, cha con, mẹ con, anh chị em ruột không được đăng ký tham gia đấu giá trong cùng một lô đất, thửa đất hoặc khu đất;
b) Các đơn vị là thành viên của một công ty; tổng công ty và công ty thành viên; công ty và đơn vị thành viên; các thành viên trong một liên doanh và các đơn vị thành viên trong liên doanh và các đơn vị trong cùng một tổ chức khác không được đăng ký tham gia đấu giá cùng một lô đất, thửa đất, khu đất;
c) Trường hợp các thành viên, người đăng ký tham gia đấu giá không báo cáo cho Hội đồng đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất về mối quan hệ theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này, khi tiến hành tổ chức đấu giá phát hiện ra mối quan hệ nêu trên thì được xem là vi phạm Quy định đấu giá về hành vi thông đồng, dàn xếp kết quả đấu giá và được xử lý theo quy định của Nhà nước và quy định tại Quy định này.
5. Các trường hợp không được tham gia cuộc đấu giá:
a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
b) Người làm việc trong đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;
c) Người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ thuê đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất để đấu giá tài sản nhà nước;
d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đang làm việc của tổ chức quy định tại Điểm c Khoản này.
đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó;
e) Người tham gia đấu giá vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Khoản 5, Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016;
g) Các trường hợp không đủ điều kiện tham gia quy định tại điểm a và điểm b Khoản 3 Điều này.