vanban.org

Điều 10. Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ cầu — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2025/QĐ-UBND · 12/09/2025
Lai Châu Ban hành 10/03/2015 Hiệu lực 20/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, vận hành khai thác và bảo trì cầu trên đường giao thông nông thôn thuộc địa bàn tỉnh Lai Châu · 04/2015/QĐ-UBND
25/09/202566/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xác định phạm vi quản lý, bảo vệ cầu

1. Các hạng mục, bộ phận kết cấu thuộc công trình cầu:

a) Mố, trụ và các bộ phận khác thuộc kết cấu phần dưới;

b) Dầm (hoặc dàn, khung, vòm), mặt cầu, lan can tay vịn, gờ chắn bánh và các bộ phận kết cấu phần trên của cầu;

c) Trụ tháp treo cáp chủ, cáp chủ, thanh treo hoặc dây treo (gọi chung là thanh treo), mố neo (hố neo) cáp chủ, cáp chống lật, chống lắc ngang; tăng đơ, cóc cáp và các bộ phận khác của cầu treo;

d) Các biển báo và các hạng mục khác thuộc hệ thống báo hiệu đường bộ.

2. Đường hai đầu cầu.

3. Các công trình tường, kè và các công trình phòng hộ khác.

4. Hệ thống đèn chiếu sáng (nếu có).

5. Phạm vi đất dành cho đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và Nghị định số 11/2010/NĐ-CP, Nghị định số100/2013/NĐ-CP của Chính phủ.