Điều 6. Thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thành 02 (hai) bộ. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;
b) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức quy định tại Điều 5 của Quy định này;
c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hợp đồng lao động của người phụ trách kỹ thuật chính và của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ; Bản khai quá trình công tác, quyết định bổ nhiệm, giấy chứng nhận sức khoẻ của người phụ trách kỹ thuật chính;
d) Giấy tờ pháp lý chứng nhận về sở hữu thiết bị công nghệ để thực hiện nội dung hoạt động đề nghị cấp phép.
2. Trình tự nộp và thẩm định hồ sơ
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ và thực tế; Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, chưa khớp giữa hồ sơ với thực tế phương tiện, nhân lực thì có trách nhiệm hướng dẫn, yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ và phương tiện, nhân lực cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.
Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo một (01) bộ hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam để cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.