Điều 10. Lập phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình (đối với nơi đã có bản đồ địa chính)
1. Các trường hợp phải lập phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định:
a) Các khu đo hình tuyến liên tục có chiều dài trên 10 km;
b) Khu đo có quy mô diện tích trên 20 ha đối với tỷ lệ 1/1000 và có quy mô diện tích trên 5 ha đối với tỷ lệ 1/500;
c) Khu đo có hai loại tỷ lệ trở lên thì được quy định cụ thể như sau: Khu đo có quy mô diện tích trên 5 ha đo vẽ ở tỷ lệ 1/500 và các tỷ lệ nhỏ hơn; khu đo có quy mô diện tích trên 20 ha đo vẽ ở tỷ lệ 1/1000 và các tỷ lệ nhỏ hơn;
d) Chỉnh lý bản đồ có tổng số thửa chỉnh lý trên 200 thửa.
2. Trường hợp đo đạc với khu đo diện tích dưới 5 ha đối với tỷ lệ 1/500, dưới 20 ha đối với tỷ lệ 1/1000, chỉnh lý bản đồ dưới 200 thửa và các khu đo hình tuyến dài không quá 10 km thì chỉ lập hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công. Trong hợp đồng kinh tế phải thể hiện rõ khối lượng, nội dung đo vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc bản đồ, chỉnh lý bản đồ.
3. Trường hợp (không sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước) thì phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình có chiều dài hình tuyến trên 10 km hoặc có quy mô diện tích từ 30 ha trở lên thì chủ đầu tư nộp hồ sơ để Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình thẩm định, nếu quy mô diện tích nhỏ hơn 30 ha thì chủ đầu tư thẩm định, nếu chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì có thể thuê đơn vị tư vấn hoặc đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình thẩm định phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình.