Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. — Quyết định 04/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/11/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43 /2016/QĐ-UBND · 19/10/2016
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
01/11/201643 /2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/02/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 04/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân
Điều 3. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ, bản đồ nền trong hoạt động đo đạc và bản đồ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 4. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép
Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 6. Thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 7. Thẩm định hồ sơ bổ sung nội dung giấy phép và kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ
Chương III — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 8. Điều kiện hành nghề hoạt động đo đạc và bản đồ
Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án trích đo và lập bản đồ các dự án, công trình có hạng mục đo đạc và bản đồ.
Điều 10. Lập phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình (đối với nơi đã có bản đồ địa chính)
Điều 11. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ
Điều 12. Nội dung kiểm tra, nghiệm thu
Điều 13. Trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu, giám sát chất lượng, khối lượng sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ
Điều 14. Trình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
Điều 15. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ
Điều 16. Kinh phí kiểm tra, nghiệm thu
Điều 17. Trách nhiệm thẩm định chất lượng, khối lượng sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ.
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ GIAO NỘP, BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC, CUNG CẤP THÔNG TIN CÁC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc
Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc
Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình xây dựng đo đạc và bản đồ
Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị xây dựng công trình đo đạc
Điều 22. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc huỷ bỏ dấu mốc đo đạc
Điều 23. Sản phẩm giao nộp và trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc và bản đồ
Điều 24. Chế độ bảo mật khi cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 26. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố
Điều 27. Trách nhiệm của cán bộ địa chính cấp xã, phường, trị trấn
Điều 28. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn kiểm tra, nghiệm thu
Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức hoạt đ ộng đo đạc và bản đồ
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIẢI QUY ẾT
Điều 31. Chế độ báo cáo
Điều 32. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ
Điều 33. Xử lý vi phạm
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy