vanban.org

Điều 20. Ký kết và thực hiện văn bản hợp tác quốc tế của các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2017/QĐ-UBND · 08/03/2017
Tiền Giang Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2014/QĐ-UBND
24/03/201703/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Ký kết và thực hiện văn bản hợp tác quốc tế của các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt việc ký kết văn bản hợp tác quốc tế của các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Cơ quan trực thuộc); tổng hợp, theo dõi và quản lý việc thực hiện các văn bản hợp tác quốc tế của các cơ quan trực thuộc trên địa bàn tỉnh.

2. Việc ký kết văn bản hợp tác quốc tế của các cơ quan trực thuộc trên địa bàn tỉnh được tiến hành khi các cơ quan có nhu cầu hợp tác quốc tế về những vấn đề thuộc thẩm quyền và lĩnh vực quản lý chuyên ngành được giao.

3. Quy trình thực hiện:

a) Xây dựng dự thảo

Cơ quan trực thuộc xây dựng dự thảo văn bản hợp tác quốc tế đảm bảo phù hợp với quy định của các văn bản pháp luật có liên quan và chủ trương hợp tác quốc tế của cơ quan mình.

b) Lấy ý kiến cơ quan có liên quan

- Cơ quan trực thuộc tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm:

+ Văn bản đề xuất về việc ký kết văn bản hợp tác quốc tế, trong đó nêu rõ yêu cầu, mục đích; nội dung chính; ý kiến đánh giá của cơ quan trực thuộc về tác động của văn bản hợp tác quốc tế dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội.

+ Văn bản hợp tác quốc tế bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; trong trường hợp văn bản hợp tác quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt kèm theo.

+ Các tài liệu cần thiết khác.

- Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

- Cơ quan trực thuộc trên cơ sở tiếp thu ý kiến của các cơ quan hữu quan, hoàn thiện dự thảo.

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

- Cơ quan trực thuộc gửi Sở Ngoại vụ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hồ sơ gồm có: văn bản đề nghị của cơ quan trực thuộc, dự thảo văn bản hợp tác quốc tế, tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan và các văn bản liên quan.

- Sở Ngoại vụ căn cứ theo văn bản pháp luật có liên quan và chủ trương hợp tác quốc tế của Tỉnh và Trung ương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt văn bản.

d) Tổ chức ký kết

- Người đứng đầu Cơ quan trực thuộc tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho cấp phó ký văn bản hợp tác quốc tế sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

- Cơ quan trực thuộc phối hợp với Sở Ngoại vụ tổ chức lễ ký kết.

- Cơ quan trực thuộc gửi Sở Ngoại vụ bản sao văn bản hợp tác quốc tế đã được ký kết để theo dõi, tổng hợp.