vanban.org

Điều 19. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2017/QĐ-UBND · 08/03/2017
Tiền Giang Ban hành 01/04/2014 Hiệu lực 11/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2014/QĐ-UBND
24/03/201703/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quy trình thực hiện:

a) Xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế

Cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan và chủ trương hợp tác quốc tế của tỉnh.

b) Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến thỏa thuận

- Cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm:

+ Văn bản đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế, trong đó nêu rõ yêu cầu, mục đích của việc ký kết thỏa thuận quốc tế; nội dung chính của thỏa thuận quốc tế; ý kiến đánh giá của cơ quan chủ trì về tác động của thỏa thuận quốc tế dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, việc tuân thủ các quy định tại Điều 2 và Điều 4 của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế và việc tuân thủ chủ trương đối ngoại.

+ Văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài; trong trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt kèm theo.

+ Các tài liệu cần thiết khác.

- Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

- Cơ quan chủ trì trên cơ sở tiếp thu ý kiến của các cơ quan hữu quan, hoàn thiện dự thảo.

c) Trình, quyết định việc ký kết

- Cơ quan chủ trì trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt chủ trương ký kết.

- Sau khi có ý kiến chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ dự thảo văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành quản lý lĩnh vực ký kết.

d) Tổ chức ký kết

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và tiến hành ký kết hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận quốc tế sau khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Ngoại giao và bộ, ngành Trung ương liên quan.

- Cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ tổ chức lễ ký kết.

- Cơ quan chủ trì gửi các thỏa thuận quốc tế đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bản chính), Sở Ngoại vụ (bản sao) để lưu theo dõi.

đ) Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao bản sao thỏa thuận quốc tế đã được ký kết để thông báo.