Điều 7. Chức danh Trưởng Công an
1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành thuộc lĩnh vực an ninh và trật tự xã hội, bao gồm:
a) Trung cấp các ngành: Kỹ thuật hình sự; Điều tra trinh sát an ninh; Điều tra trinh sát cảnh sát; Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Quản lý trật tự an toàn giao thông; Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân; Quản lý trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở; Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn; Cảnh sát khu vực; Công an phụ trách xã về An ninh trật tự; Cảnh sát vũ trang hoặc trung cấp các ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân từ 03 tháng trở lên.
b) Cao đẳng các ngành: Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn; Điều tra trinh sát an ninh; Điều tra trinh sát cảnh sát; Cảnh sát khu vực hoặc cao đẳng các ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân từ 06 tháng trở lên.
c) Đại học các ngành: Điều tra trinh sát cảnh sát; Điều tra hình sự; Kỹ thuật hình sự; Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự; Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân; Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn; Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh trật tự hoặc Đại học các ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân từ 06 tháng trở lên.
2. Đối với những nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy: ngoài các chuyên ngành trên thì các ngành phù hợp đối với chức danh Trưởng Công an xã, thị trấn bao gồm:
a) Trung cấp, Cao đẳng, Đại học Luật;
b) Trình độ thạc sĩ các ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Luật Dân sự và Tố tụng dân sự; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm;
c) Trung cấp, Cao đẳng, Đại học các ngành khác và đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Công an cơ sở do Công an tỉnh tổ chức.