vanban.org

Điều 10. Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2021/QĐ-UBND · 30/11/2021
Hậu Giang Ban hành 12/02/2014 Hiệu lực 22/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 04/2014/QĐ-UBND
10/12/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học các ngành thuộc lĩnh vực địa chính, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lý đất đai; Trắc địa - Địa hình - Địa chính; Hệ thống thông tin địa lý (GIS); Biên chế bản đồ; Quản lý thông tin địa chính. b) Cao đẳng ngành Quản lý đất đai;

c) Đại học các ngành: Quản lý đất đai; Khoa học đất; Kỹ thuật trắc địa - bản đồ.

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Trồng trọt, Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi, Thú y; Quản lý thủy nông; Phát triển nông nghiệp nông thôn; Thủy lợi tổng hợp; Khuyến nông lâm; Nuôi trồng thủy sản; Khuyến ngư; Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Sinh học ứng dụng; Công nghệ sinh học;

b) Cao đẳng các ngành: Công nghệ sinh học; Sinh học ứng dụng; Khuyến nông; Chăn nuôi; Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Kinh doanh nông nghiệp; Phát triển nông thôn; Nuôi trồng thủy sản;

c) Đại học các ngành: Công nghệ sinh học; Sinh học ứng dụng; Nông nghiệp; Khuyến nông; Chăn nuôi; Nông học; Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế nông nghiệp; Phát triển nông thôn; Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan; Nuôi trồng thủy sản; Quản lý nguồn lợi thủy sản; Thú y;

d) Thạc sĩ các ngành: Công nghệ sinh học; Chăn nuôi; Khoa học cây trồng; Bảo vệ thực vật; Kinh tế nông nghiệp; Phát triển nông thôn; Di truyền và chọn giống cây trồng; Hệ thống nông nghiệp; Nuôi trồng thủy sản; Quản lý nguồn lợi thủy sản; Thú y.

3. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học các ngành thuộc lĩnh vực xây dựng, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật công trình giao thông; Xây dựng cầu đường;

b) Cao đẳng các ngành: Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật giao thông; Quản lý xây dựng;

c) Đại học các ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng; Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Quản lý xây dựng; Kinh tế xây dựng; Công nghệ kỹ thuật xây dựng; Công nghệ kỹ thuật công trình giao thông;

d) Thạc sĩ các ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Kỹ thuật cơ sở hạ tầng; Quản lý xây dựng.

4. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học các ngành thuộc lĩnh vực đô thị, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lý công trình đô thị; Quản lý giao thông đô thị;

b) Đại học các ngành: Quy hoạch vùng và đô thị; Quản lý đô thị và công trình, Quản lý Nhà nước (chuyên ngành Quản lý Nhà nước về đô thị).

5. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học trở lên các ngành thuộc lĩnh vực môi trường, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường;

b) Cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường;

c) Đại học các ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên; Khoa học môi trường; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật môi trường;

d) Thạc sĩ các ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường; Khoa học môi trường; Kỹ thuật môi trường.