vanban.org

Điều 12. Chức danh Tư pháp - hộ tịch — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2021/QĐ-UBND · 30/11/2021
Hậu Giang Ban hành 12/02/2014 Hiệu lực 22/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND Giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 23/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định số lượng, chức danh đối với cán bộ, công chức cấp xã và ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 04/2014/QĐ-UBND
10/12/202123/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chức danh Tư pháp - hộ tịch

1. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học các ngành thuộc lĩnh vực Tư pháp, bao gồm:

a) Trung cấp các ngành: Pháp luật; Dịch vụ pháp lý; Công chứng;

b) Cao đẳng ngành Dịch vụ pháp lý;

c) Đại học các ngành: Luật; Dịch vụ pháp lý;

d) Thạc sĩ các ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật; Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Luật Dân sự và Tố tụng dân sự; Luật Hình sự và Tố tụng hình sự; Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm; Luật kinh tế.

2. Trung cấp, Cao đẳng, Đại học các ngành thuộc lĩnh vực hộ tịch, bao gồm:

a) Trung cấp ngành Pháp luật;

b) Đại học ngành Luật;

c) Thạc sĩ các ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật; Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; Luật Dân sự và Tố tụng dân sự.