vanban.org

Điều 9. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, xem xét đơn đề nghị công nhận sáng kiến — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2020/QĐ-UBND · 13/01/2020
Hà Giang Ban hành 27/03/2014 Hiệu lực 05/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Điều lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang. · 04/2014/QĐ-UBND
22/01/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, xem xét đơn đề nghị công nhận sáng kiến

1. Thời gian tiếp nhận hồ sơ ở cấp tỉnh: trước ngày 30/11 hàng năm (riêng ngành giáo dục và đào tạo thực hiện theo năm học: trước ngày 30/6 hàng năm).

Thời gian tiếp nhận hồ sơ ở cấp cơ sở: do Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quy định.

2. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện hồ sơ và có trách nhiệm xét, công nhận sáng kiến cơ sở theo quy định.

3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến, bộ phận thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Quy định này và thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Thông báo cho tác giả sáng kiến thiếu sót về thủ tục hồ sơ, ấn định thời hạn sửa chữa bổ sung, gửi lại không quá 15 ngày làm việc;

b) Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận hồ sơ, ghi nhận các thông tin liên quan của hồ sơ  và lưu giữ hồ sơ phù hợp với quy định;

c) Thông báo cho tác giả lý do từ chối nhận hồ sơ (nếu có).