vanban.org

Điều 7. Thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2020/QĐ-UBND · 13/01/2020
Hà Giang Ban hành 27/03/2014 Hiệu lực 05/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Điều lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang. · 04/2014/QĐ-UBND
22/01/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến

1. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở:

Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu Hội đồng sáng kiến cơ sở công nhận sáng kiến. Hồ sơ yêu cầu bao gồm:

- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến: thực hiện theo quy định tại Phụ lục I.

- Các tài liệu, bằng chứng về kết quả và lợi ích mang lại (nếu có).

Số lượng 01 bộ hồ sơ.

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh:

Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, lựa chọn những sáng kiến của cá nhân thuộc địa phương, đơn vị mình đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có khả năng áp dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh; lập hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh, gửi về cơ quan thường trực của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh 01 bộ.

Hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở;

- Hồ sơ đề nghị của cá nhân có sáng kiến (theo quy định tại khoản 1 Điều này) kèm theo bản photo Giấy chứng nhận công nhận sáng kiến cấp cơ sở.

- Biên bản họp của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở.