vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc công nhận sáng kiến — Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2020/QĐ-UBND · 13/01/2020
Hà Giang Ban hành 27/03/2014 Hiệu lực 05/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Điều lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP, ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hà Giang. · 04/2014/QĐ-UBND
22/01/202002/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc công nhận sáng kiến

1. Sáng kiến được công nhận là sáng kiến cá nhân khi cá nhân đó có từ 40%  trở lên công lao trí tuệ trong việc tạo ra sáng kiến. Sáng kiến được công nhận là sáng kiến tập thể khi các cá nhân tham gia tạo ra sáng kiến có dưới 40% công lao trí tuệ.

2. Sáng kiến cấp cơ sở được công nhận năm nào là căn cứ để xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở của năm đó.

3. Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận là căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 01 lần trong thời hạn 03 năm kể từ năm được công nhận.

4. Cá nhân có sáng kiến thuộc phạm vi quản lý biên chế, quỹ tiền lương ở đâu thì do Hội đồng sáng kiến cơ sở nơi đó tiếp nhận hồ sơ đề nghị và xét công nhận sáng kiến.