vanban.org

Điều 8. Mức vốn, thời hạn, lãi suất vay, phương thức cho vay . — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2017 Thay thế: 102/2017/QĐ-UBND · 15/12/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/01/2010 Hiệu lực 30/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 102/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2010/QĐ-UBND
25/12/2017102/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức vốn, thời hạn, lãi suất vay, phương thức cho vay .

1. Mức vốn:

Mức cho vay đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh, từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, từng hộ gia đình nhưng không quá mức tối đa theo quy định sau:

a) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/01 lao động được thu hút mới.

b) Đối với hộ gia đình mức vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình.

2. Thời hạn vay vốn:

a) Thời hạn tối đa 12 tháng áp dụng đối với:

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;

- Trồng cây lương thực, hoa màu có thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng;

- Dịch vụ, kinh doanh nhỏ.

b) Thời hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng áp dụng đối với:

- Nuôi thuỷ, hải sản, con đặc sản;

- Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại gia súc lấy thịt;

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nông, lâm, thổ, hải sản).

b) Thời hạn từ trên 24 tháng đến 36 tháng áp dụng đối với:

- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa, lấy lông, lấy sừng;

- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải thuỷ bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng, đánh bắt thuỷ, hải sản;

- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái, công nghiệp.

d) Thời hạn từ trên 36 tháng đến 60 tháng áp dụng đối với: trồng mới cây ăn quả, cây nguyên liệu, cây công nghiệp dài ngày.

3. Về lãi suất cho vay:

a) Mức lãi suất cho vay bằng mức quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b) Riêng đối với đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật, mức lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng khác vay vốn giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội (thực hiện theo quy định hiện hành tại Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật).

c) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

4. Phương thức cho vay:

a) Đối với hộ gia đình: Áp dụng phương thức cho vay uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội trên cơ sở thiết lập các tổ Tiết kiệm và vay vốn ở tổ dân phố, thôn, bản như cơ chế cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Đối với những nơi đã có Tổ tiết kiệm và vay vốn (viết tắt là Tổ TK&VV) đang hoạt động thì Tổ trưởng Tổ TK&VV tổ chức kết nạp người vay vào tổ để họ thực hiện thủ tục vay vốn Ngân hàng.

- Đối với những nơi chưa có Tổ TK&VV thì Ngân hàng nơi cho vay phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương để chỉ đạo thành lập Tổ TK&VV để người vay thực hiện các thủ tục vay vốn Ngân hàng.

b) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện cho vay trực tiếp tại Ngân hàng cấp tỉnh, hoặc cấp huyện.