vanban.org

Điều 5. Đối tượng được vay vốn — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2017 Thay thế: 102/2017/QĐ-UBND · 15/12/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/01/2010 Hiệu lực 30/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 102/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2010/QĐ-UBND
25/12/2017102/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tượng được vay vốn

Đối tượng cho vay của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh phù hợp với mục tiêu của Chương trình giải quyết việc làm của tỉnh, gồm các đối tượng sau:

1. Cơ sở sản xuất kinh doanh:

a) Hộ kinh doanh cá thể;

b) Tổ hợp tác sản xuất;

c) Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

d) Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật;

đ) Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

e) Trung tâm giáo dục lao động - xã hội.

2. Hộ gia đình.