vanban.org

Điều 17. Kinh phí quản lý Quỹ việc làm địa phương — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2017 Thay thế: 102/2017/QĐ-UBND · 15/12/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 20/01/2010 Hiệu lực 30/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Huế · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố Huế · 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 102/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 102/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Thừa Thiên Huế · 04/2010/QĐ-UBND
25/12/2017102/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Kinh phí quản lý Quỹ việc làm địa phương

1. Kinh phí quản lý Quỹ việc làm địa phương của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan được bố trí trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của các cơ quan theo phân cấp ngân sách hiện hành. Sở Lao động Thương binh và Xã hội căn cứ nhiệm vụ được giao quản lý cho vay giải quyết việc làm, lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm gửi Sở Tài chính để làm cơ sở bố trí kinh phí.

2. Các cơ quan, tổ chức ở địa bàn Tỉnh phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội trong quá trình xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và xử lý nợ được Ngân hàng Chính sách Xã hội Tỉnh chi trả phí dịch vụ cho tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay đến các đối tượng chính sách và chi trả thù lao cho cán bộ xã, phường theo quy định hiện hành về hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội và hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Chính sách Xã hội.

3. Kinh phí quản lý Quỹ việc làm địa phương được sử dụng cho các nội dung sau:

a) Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết hoạt động cho vay giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các hoạt động cho vay vốn và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của địa phương về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị.

b) Chi mua sắm, sữa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý Quỹ.

- Chi khảo sát, điều tra về cho vay giải quyết việc làm; hỗ trợ nghiên cứu xây dựng chính sách, soạn thảo và ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện về cho vay giải quyết việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

c) Chi khen thưởng cho đơn vị, cá nhân (kể cả chủ dự án) có nhiều thành tích trong công tác quản lý cho vay giải quyết việc làm. Mức chi tối đa đối với đơn vị là 400.000 đồng/năm, cá nhân là 200.000 đồng/năm. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn toàn tỉnh thấp mức dưới 3% và vốn tồn đọng toàn tỉnh thấp mức dưới 5%, mức chi tối đa đối với đơn vị là 1.000.000 đồng/năm, cá nhân là 500.000 đồng/năm.

d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác cho vay giải quyết việc làm như:

- Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, tuyên truyền: mức chi căn cứ vào hoá đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.

- Làm ngoài giờ, chi khác: mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Việc lập dự toán, quyết toán và mức chi cho các nội dung nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.