vanban.org

Điều 6. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Thay thế: 23/2016/QĐ-UBND · 05/08/2016
Hải Dương Ban hành 25/01/2010 Hiệu lực 04/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2010/QĐ-UBND
04/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn

1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn

và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải rắn.

2. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn:

a) Điều tra, đánh giá, dự báo các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và tổng khối lượng các chất thải rắn thông thường và nguy hại.

b) Đánh giá khả năng phân loại tại nguồn và khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.

c) Xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trung chuyển, cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn.

d) Xác định phương thức thu gom, tuyến đường vận chuyển chất thải rắn.

e) Đề xuất các tiêu chí cần đạt được khi lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn.

f) Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện để bảo đảm thống kê đầy đủ và xử lý tất cả các loại chất thải rắn.

g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn được lập cho giai đoạn 10 (mười) năm, 20 (hai mươi) năm hoặc dài hơn tùy theo giai đoạn lập quy hoạch xây dựng.

3. Hồ sơ quy hoạch quản lý chất thải rắn thực hiện được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ và Phần I của Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng bao gồm:

Phần thuyết minh:

a) Đánh giá hiện trạng gồm các nội dung:

Hiện trạng các nguồn và lượng chất thải rắn phát sinh từ các đô thị, cơ sở sản xuất, làng nghề, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, di tích lịch sử văn hóa, khu du lịch; thành phần tính chất và tổng khối lượng chất thải rắn thông thường và nguy hại.

Hiện trạng về tỷ lệ thu gom, phân loại chất thải rắn; phương tiện và phương thức thu gom; vị trí, quy mô các trạm trung chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn.

Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

b) Thuyết minh tính toán và dự báo về nguồn và khối lượng chất thải rắn thông thường và nguy hại trên cơ sở hiện trạng, quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành liên quan khác.

c) Đánh giá khả năng phân loại, tái chế và tái sử dụng chất thải rắn thông thường phát thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và dịch vụ.

d) Thuyết minh việc lựa chọn vị trí, quy mô các trạm trung chuyển chất thải rắn; vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn; phạm vi tiếp nhận chất thải rắn của các cơ sở xử lý chất thải rắn; phạm vi tiếp nhận chất thải rắn của các cơ sở xử lý; phương thức thu gom chất thải rắn ( bằng thiết bị cơ giới, các phương tiện thô sơ khác…). Khi xác định vị trí, quy mô của trạm trung chuyển và cơ sở chất thải rắn, cần thuyết minh sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được duyệt (nếu có). Đối với cơ sở xử lý chất thải rắn, cần thuyết minh khả năng mở rộng quy mô trong tương lai.

e) Đề xuất lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý các loại chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.

f) Xây dựng kế hoạch và nguồn lực thực hiện để đảm bảo thống kê đầy đủ và xử lý triệt để tất cả các loại chất thải rắn. Khi xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch, phải thuyết minh nguồn từ ngân sách địa phương, Trung ương và các nguồn vốn đầu tư khác từ xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn.

g) Các kết luận và kiến nghị.

Phần bản vẽ:

a) Hiện trạng vị trí các nguồn phát thải, thống kê khối lượng chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.

b) Hiện trạng phạm vi thu gom; hiện trạng vị trí, quy mô các trạm trung chuyển; hiện trạng vị trí, quy mô và công nghệ của cơ sở chất thải rắn.

c) Khu vực phát thải (các điểm dân cư, khu công nghiệp tập trung, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch,…) kèm theo thống kê khối lượng chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại được dự báo theo thời gian quy hoạch.

d) Quy hoạch vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và công nghệ xử lý được đề xuất; phạm vi địa giới thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường, nguy hại đối với cơ sở xử lý chất thải rắn.

e) Phải theo các nguyên tắc sau:

Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa chiến lược, quy hoạch, chương trình và kế hoạch thực hiện, giữa quy hoạch ngành với quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất; cụ thể hóa mục tiêu và chiến lược bảo vệ môi trường. Quy hoạch ngành phải phục vụ cho quy hoạch tổng thể của các giai đoạn sau.

Bao trùm toàn bộ các thành phần của lĩnh vực quy hoạch.

Thời gian quy hoạch ngành, theo thời gian quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Quốc gia và thành phố, là 10 năm, có tầm nhìn 15-20 năm và thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm, có rà soát, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.

4. Quy hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn theo quy định tại các Điều 8, 9 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ như sau:

Yêu cầu với quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn:

a) Vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt.

b) Tiêu chuẩn diện tích đất, diện tích xây dựng, định mức sử dụng điện, nước được sử dụng theo công nghệ xử lý đã được lựa chọn và theo tiêu chuẩn thiết kế tổng mặt bằng đối với nhà máy công nghiệp và tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn.

c) Đảm bảo hoạt động của nhà máy theo công xuất thiết kế và an toàn cho công nhân trong quá trình vận hành.

d) Có biện pháp cách ly đối với các khu vực có khả năng gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ cháy nổ (bãi chôn lấp, bể xử lý nước rỉ rác (sau đây viết tắt là nước rác), nơi chứa tạm thời chất thải nguy hại sau khi phân loại và chờ đưa xử lý).

e) Phải bố trí vị trí các điểm quan trắc môi trường (nước, không khí) nhằm theo dõi sự biến động về môi trường trong quá trình vận hành và sau khi đóng cửa cơ sở xử lý chất thải rắn.

f) Dự kiến các phương án phục hồi cảnh quan và tái sử dụng mặt bằng cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi chấm dứt hoạt động.

Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ:

a) Quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch chung đã được tỉnh phê duyệt.

b) Các trạm trung chuyển chất thải rắn phải được bố trí tại các điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan đô thị.

c) Quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng do chủ đầu tư thực hiện khi lập dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn. Các hạng mục công trình của cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm:

Các công trình chính (tiếp nhận, phân loại, xử lý chất thải rắn, nơi chứa sản phẩm tái chế tái sử dụng...).

Các công trình phụ trợ phục vụ quản lý vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn (quản lý, điều hành, phòng thí nghiệm, nhà ăn, khu vệ sinh…).

Vị trí tập kết để đóng rắn (đóng bánh) hoặc chôn lấp chất thải rắn thông thường còn lại sau khi đã được xử lý (tái chế, tái sử dụng, đốt…). Khu vực cô lập vĩnh viễn chất thải rắn nguy hại.

Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật của cơ sở xử lý chất thải rắn (hệ thống đường, cấp thoát nước, cấp điện chiếu sáng và sản xuất, hệ thống xử lý nước thải, sân bãi, cây xanh) và vị trí các điểm đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cơ sở xử lý chất thải rắn.

Hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn:

a) Phần thuyết minh.

b) Phần bản vẽ tỷ lệ 1/500. Các bản vẽ bao gồm:

Hiện trạng khu đất, ranh giới khu vực bố trí cơ sở xử lý chất thải rắn.

Tổng mặt bằng định vị các công trình của cơ sở xử lý chất thải rắn; tóm tắt các chỉ tiêu kỹ thuật của giải pháp quy hoạch.

Tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật; cao độ; các điểm đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật bên ngoài khu đất; vị trí các điểm quan trắc môi trường nước mặt, nước ngầm, không khí (khói, bụi, khí thải…).