vanban.org

Điều 22. Sở Xây dựng — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Thay thế: 23/2016/QĐ-UBND · 05/08/2016
Hải Dương Ban hành 25/01/2010 Hiệu lực 04/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2010/QĐ-UBND
04/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Sở Xây dựng

Quản lý nhà nước công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ bản và đơn giá, định mức nói chung về chất thải rắn. Trực tiếp quản lý Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến chất thải rắn khu đô thị và cụm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về mọi hoạt động quản lý chất thải rắn đô thị, chất thải rắn khu, cụm công nghiệp và cụm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quản lý việc lập, thẩm định và chịu trách nhiệm tham mưu trình phê duyệt quy hoạch chất thải rắn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định các chính sách, văn bản pháp luật cho hoạt động quản lý chất thải rắn, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này.

4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn. Dự toán được phê duyệt là căn cứ để lựa chọn tổ chức cá nhân thực hiện dịch vụ công ích xử lý chất thải rắn theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng.

5. Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn thêm các địa điểm xử lý chất thải rắn để đưa vào quy hoạch quản lý chất thải rắn.

6. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy hoạch tổng thể về thu gom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

7. Tổ chức công bố, công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quá trình hoạt động quản lý chất thải rắn.

8. Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành chức năng có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn về hoạt động quản lý chất thải rắn.

9. Quản lý quá trình đầu tư thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.

10. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phục hồi, tái sử dụng diện tích, chuyển đổi mục đích sử dụng và quan trắc môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sau khi kết thúc hoạt động.

11. Xây dựng các quy trình định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng để và vận hành các bãi chôn lấp, trạm trung chuyển.

12. Kiểm tra, giám sát việc xây dựng các bãi chôn lấp và trạm trung chuyển theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra.

13. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, xác nhận cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã về quản lý rác dân lập, thu phí vệ sinh, xã hội hóa, phân loại chất thải rắn tại nguồn, các quy trình kỹ thuật chuẩn trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

14. Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá thu phí vệ sinh.