vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại. — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2016 Thay thế: 23/2016/QĐ-UBND · 05/08/2016
Hải Dương Ban hành 25/01/2010 Hiệu lực 04/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2010/QĐ-UBND
04/02/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại.

1. Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường. Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các chất thải rắn nguy hại phải được dán nhãn, ghi thông tin cần thiết theo quy định.

2. Thực hiện đúng các nội dung của Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hay bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được xác nhận (nếu có).

3. Áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; chịu trách nhiệm đối với chất thải nguy hại cho đến khi chúng được xử lý, tiêu hủy an toàn thông qua việc lựa chọn chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy có đủ điều kiện phù hợp cũng như theo dõi, giám sát việc chuyển giao và xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại với sự trợ giúp của chứng từ chất thải nguy hại.

4. Phân loại chất thải nguy hại, không để lẫn chất thải nguy hại khác loại với

nhau hoặc với chất thải khác; bố trí nơi lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại an toàn; đóng gói, bảo quản chất thải nguy hại theo chủng loại trong các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dụng đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, bảo đảm không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường, có dán nhãn bao gồm các thông tin sau:

a) Tên chất thải nguy hại, mã chất thải nguy hại theo danh mục chất thải nguy hại;

b) Tên và địa chỉ của chủ nguồn thải;

c) Mô tả về các nguy cơ do chất thải có thể gây ra;

d) Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707-2000 về “Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa”;

đ) Ngày bắt đầu được đóng gói, bảo quản.

Chất thải nguy hại phải được nhanh chóng đưa đi xử lý, tiêu hủy. Trong trường hợp cần phải lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại quá thời hạn 06 (sáu) tháng do chưa có công nghệ xử lý, tiêu hủy an toàn hoặc chưa tìm được chủ xử lý, tiêu hủy phù hợp, thì phải đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường và định kỳ 06 (sáu) tháng một lần báo cáo cho cơ quan này.

5. Phân công ít nhất một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, đã được đào tạo, tập huấn về quản lý chất thải nguy hại để đảm nhiệm việc phân loại, quản lý chất thải nguy hại , phòng ngừa và ứng phó sự cố tại cơ sở. Nếu không đủ năng lực phân loại và quản lý chất thải nguy hại thì phải hợp đồng với các đơn vị tư vấn về môi trường để được hỗ trợ kỹ thuật thích hợp.

6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố do chất thải nguy hại gây ra, gồm các nội dung: biện pháp, quy trình phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp đối với các loại sự cố có thể xảy ra (cháy, nổ, rò rỉ, đổ tràn, tai nạn lao động, tai nạn giao thông…); sơ đồ thoát người; thủ tục thông báo và yêu cầu trợ giúp khi có sự cố (địa chỉ, số điện thoại, trình tự thông báo cho các cơ quan liên quan như môi trường, công an, phòng cháy chữa cháy, y tế...); phương án, địa điểm cấp cứu người; tình huống và kế hoạch sơ tán người tại cơ sở và khu vực phụ cận; biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố; các vấn đề liên quan khác.

7. Nếu chủ nguồn thải có nhu cầu hành nghề vận chuyển và/hoặc xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại thì phải có đủ điều kiện hành nghề vận chuyển và/hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định.

8. Khi không có đủ khả năng tự vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại của mình thì phải ký hợp đồng với chủ vận chuyển và chủ xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại có hoạt động phù hợp.

9. Sử dụng chứng từ chất thải nguy hại do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để xuất cho chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy mỗi khi chuyển giao chất thải nguy hại. Chủ nguồn thải phải thống nhất với chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy để khai đầy đủ vào chứng từ chất thải nguy hại theo đúng nội dung hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại đã ký và các quy định trong giấy phép quản lý chất thải nguy hại của chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu hủy.

10. Chỉ chuyển giao cho chủ vận chuyển số lượng, chủng loại chất thải nguy hại theo đúng nội dung Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, hợp đồng vận chuyển, hợp đồng xử lý, tiêu hủy và chứng từ chất thải nguy hại đã khai.

11. Định kỳ 06 (sáu) tháng một lần, lập báo cáo về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

12. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương hoặc địa phương.

13. Lưu trữ với thời hạn 05 (năm) năm toàn bộ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu liên quan để sẵn sàng giải trình và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

14. Khi chấm dứt hoạt động, phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải cho Sở Tài nguyên và Môi trường.