vanban.org

Điều 6. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn — Quyết định 04/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 02/11/2014 Thay thế: 62/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 25/2012/QĐ-UBND · 07/12/2012
Cà Mau Ban hành 29/01/2010 Hiệu lực 08/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 62/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 62/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 04/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn

Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được thực hiện cụ thể như sau:

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:

a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất ở sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

b) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất:

a) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường bằng (=) diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng nhân (x) với chênh lệch giá giữa giá đất tại thời điểm trước trừ giá đất tại thời điểm sau khi có dự án, công trình đi qua.

b) Trường hợp không xác định được mức thiệt hại thực tế thì được áp dụng mức bồi thường thiệt hại như sau:

- Trường hợp do bị giới hạn độ cao, thửa đất ở chỉ được phép xây nhà một tầng thì được bồi thường bằng 50% giá đất.

- Trường hợp do bị giới hạn độ cao, thửa đất ở chỉ được phép xây dựng nhà ở dưới ba tầng (không quá 12,7 mét tính từ coste nền tầng trệt theo quy định) thì được bồi thường bằng 30% giá đất; trường hợp độ cao được phép xây dựng của thửa đất trên 12,7 mét thì không bồi thường.

3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp đất đang sử dụng là đất trồng cây lâu năm, nay do hạn chế chiều cao phải chuyển sang trồng cây hàng năm thì được bồi thường bằng (=) mức chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm với giá đất trồng cây hàng năm nhân (x) với diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng.

5. Các trường hợp bị hạn chế khả năng sử dụng của đất ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mức bồi thường thiệt hại thực tế cho từng trường hợp cụ thể, nhưng tối đa không quá 30% giá đất cùng mục đích sử dụng.