Điều 14. Quy định vùng bảo hộ vệ sinh, bảo vệ nguồn nước trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Đối với sông, suối, hồ, đầm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất phải hạn chế tối đa việc xả thải nước thải chưa qua xử lý vào nguồn nước. Các trường hợp đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất xả nước thải trực tiếp ra sông, suối, hồ, đầm phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép và phải xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam.
2. Vùng bảo hộ vệ sinh của sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy là toàn bộ các lưu vực sông, suối trên địa bàn tỉnh. Vùng bảo hộ vệ sinh đối với các công trình khai thác nước mặt phục vụ sinh hoạt được quy định trong phạm vi khoảng cách 500 mét về phía thượng lưu, 200 mét về phía hạ lưu.
3. Đối với các hồ, đầm nếu có công trình khai thác nước mặt phục vụ cho sinh hoạt, vùng bảo hộ vệ sinh đối với trường hợp bờ hồ bằng phẳng trong phạm vi có khoảng cách ít nhất là 300 mét và toàn bộ lưu vực đối với bờ hồ dốc.
4. Đối với các công trình cấp nước tự chảy dùng cho sinh hoạt. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước cho công trình cấp nước tự chảy là toàn bộ diện tích vùng phụ cận của khu vực lấy nước từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
5. Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:
a) Đối với công trình khai thác thuộc diện không phải xin phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước vùng bảo hộ vệ sinh kể từ miệng giếng không nhỏ hơn:
-5met,doi voi khuvuc do thi;
- 10 mét, doi voi khu dan cu nong thon;
- 20 mét doi vói cac truong hop khac nam ngoai khu dan cu.
Trong vùng này không được bố trí các chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hoá chất và các nguồn gây ô nhiễm khác.
b) Đối với công trình khai thác thuộc diện phải xin phép phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh gồm 2 khu:
- Khu I la pham vi xung quanh giếng, can duoc bao vê nghiem ngát, cam tát ca cac hoat dong phat sinh ra nguôn gay o nhiem. Ranh gioi, pham vi khu I khong nhô hon 30 mét, ké tu miêng giếng;
- Khu II la khu vu c lien ke voi khu I, can thai han che cac hoat dong phat sinh nguon gay o nhiem, pha huy lop phu bao vê tang chua nuoc. Ranh gioi, pham vi khu II duoc xac dinh cu the theo dieu kien dia chat thuy van, luu luong khai thac, so do bo tri cong trinh khai thac nuoc va muc do tu bao vê cua tang chua nuoc khai thac.
6. Đối với các cụm, khu công nghiệp - đô thị, khu dân cư tập trung việc khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước phải có quy hoạch cụ thể hệ thống cấp nước và thoát nước, quy hoạch xử lý nước thải tập trung, thực hiện xin cấp phép theo quy định của pháp luật thì mới thực hiện giao đất để xây dựng công trình.
7. Các đơn vị, cá nhân, nhà hàng, khách sạn trên địa bàn thị xã Tuyên Quang có xả thải nước phải thực hiện rà soát, khảo sát, lập kế hoạch và thực hiện xây dựng công trình thoát nước phù hợp với quy hoạch hệ thống thoát nước thải chung của thị xã Tuyên Quang.