vanban.org

Điều 13. Các trường hợp phải xin cấp phép: Khoan, thăm dò và khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước — Quyết định 04/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Tuyên Quang Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 27/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2009/QĐ-UBND
30/11/201515/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các trường hợp phải xin cấp phép: Khoan, thăm dò và khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Những công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không quy định tại khoản 1 và 2 Điều 12 của Quy định này thì đều phải xin cấp giấy phép theo quy định tại Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ và Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2. Chủ công trình khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải xin phép phải lắp đặt thiết bị và quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước và lắp sổ theo dõi diễn biến nguồn nước trong quá trình khai thác theo quy định tại Điều 16 Quy định Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Giấy phép về tài nguyên nước bao gồm:

a) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;

b) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất;

c) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
d) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã và đang khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc đối tượng phải xin cấp phép theo quy định nhưng chưa có giấy phép phải tiến hành ngay việc lắp đặt các thiết bị quan trắc; lắp để án kèm theo báo cáo hiện trạng khai thác, xả thải nước, hoàn thiện các thủ tục trình cấp phép cụ thể như sau:

a) Chậm nhất đến 30/9/2009 phải hoàn thành việc cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

b) Chậm nhất đến 31/12/2010 phải hoàn thành thủ tục xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;

c) Không cấp giấy phép cho những cơ sở đang hoạt động xả thải nước xuống sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy chưa qua xử lý thuộc diện phải thực hiện di dời nhà máy sản xuất đến địa điểm mới phù hợp theo quy hoạch.

Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sớm thực hiện đăng ký xin cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước.

5. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bắt đầu tham gia hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động khi chưa được cấp phép, các dự án có sử dụng nguồn tài nguyên nước, xả thải nước thuộc đối tượng phải cấp phép trước khi triển khai đều phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường và có cam kết thực hiện mới được triển khai.