vanban.org

Điều 12. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước — Quyết định 04/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2015 Thay thế: 15/2015/QĐ-UBND · 19/11/2015
Tuyên Quang Ban hành 17/06/2009 Hiệu lực 27/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 04/2009/QĐ-UBND
30/11/201515/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước

1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi hộ gia đình.

a) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thuỷ điện và các mục đích khác trong phạm vi gia đình:

- Khai thác nước mặt để sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,02m³/s;

- Khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn hoặc bằng 100m³/ngày đêm;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy nhỏ hơn hoặc bằng 50KW;

- Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả nhỏ hơn 7m³/ngày đêm.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.

c) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.

2. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi hộ gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại Phòng Tài nguyên và Môi trường:

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng khoan có chiều sâu giếng nhỏ hơn hoặc bằng 30m và lưu lượng khai thác nhỏ hơn hoặc bằng 20m³/ngày đêm;

b) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả từ 7 đến 10 m³/ngày đêm.