Điều 12. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước
1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi hộ gia đình.
a) Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thuỷ điện và các mục đích khác trong phạm vi gia đình:
- Khai thác nước mặt để sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,02m³/s;
- Khai thác nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn hoặc bằng 100m³/ngày đêm;
- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không làm chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy nhỏ hơn hoặc bằng 50KW;
- Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả nhỏ hơn 7m³/ngày đêm.
b) Khai thác, sử dụng nước mặt từ các ao, hồ tự nhiên được hình thành từ mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê hoặc được chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.
c) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học.
2. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt trong phạm vi hộ gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại Phòng Tài nguyên và Môi trường:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng khoan có chiều sâu giếng nhỏ hơn hoặc bằng 30m và lưu lượng khai thác nhỏ hơn hoặc bằng 20m³/ngày đêm;
b) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả từ 7 đến 10 m³/ngày đêm.