vanban.org

Điều 35. Sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án — Quyết định 04/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2011 Thay thế: 16/2015/QĐ-UBND · 18/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 16/2011/QĐ-UBND · 13/10/2011
Quảng Bình Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình · 04/2008/QĐ-UBND
23/10/201116/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 03/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2008/QĐ-UBND › Chương V › Mục 3 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án

1. Sản phẩm của đề tài, dự án là tài sản trí tuệ: Việc sử dụng sản phẩm được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Sản phẩm của đề tài, dự án là sản phẩm vật chất sử dụng kinh phí của Nhà nước, khi các sản phẩm này được tiêu thụ trên thị trường thì nguồn thu sau khi trừ các khoản chi phí cần thiết, hợp lệ, được phân phối theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ “Về hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước” và các văn bản pháp luật hiện hành khác.