vanban.org

Điều 32. Công bố, chuyển giao và triển khai ứng dụng kết quả đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ — Quyết định 04/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2011 Thay thế: 16/2015/QĐ-UBND · 18/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 16/2011/QĐ-UBND · 13/10/2011
Quảng Bình Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình · 04/2008/QĐ-UBND
23/10/201116/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 03/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2008/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Công bố, chuyển giao và triển khai ứng dụng kết quả đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

- Công bố rộng rãi, bàn giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ do Nhà nước đầu tư để tổ chức, cá nhân ứng dụng vào sản xuất và đời sống.

- Thực hiện các biện pháp: Khuyến khích, khen thưởng, hỗ trợ kinh phí kịp thời đối với tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm theo quy định của pháp luật để đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ kiểm tra việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, báo cáo UBND tỉnh và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng kết quả nghiên cứu.

2. Chủ nhiệm đề tài, dự án, cơ quan chủ trì thực hiện đề tài, dự án, tổ chức  được giao quyền sử dụng kết quả đề tài, dự án có trách nhiệm thực hiện chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống, xã hội theo quy định của pháp luật. Việc tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế được triển khai trong thời gian không quá 01 năm đối với đề tài, 06 tháng đối với dự án SXTN kể từ ngày thanh lý hợp đồng hoặc từ khi được giao quyền sử dụng kết quả đề tài, dự án và định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ để ứng dụng vào sản xuất, đời sống. Việc sử dụng được thực hiện theo Điều 35, Mục 3 Quy định này.