vanban.org

Điều 24. Cấp kinh phí — Quyết định 04/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2011 Thay thế: 16/2015/QĐ-UBND · 18/05/2015 Sửa đổi, bổ sung: 16/2011/QĐ-UBND · 13/10/2011
Quảng Bình Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình · 04/2008/QĐ-UBND
23/10/201116/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 03/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 04/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Cấp kinh phí

1. Đề tài, dự án đưa vào thực hiện sẽ được cấp kinh phí theo tiến độ phù hợp với thực tế thực hiện đề tài, dự án và được qui định cụ thể trong hợp đồng KH&CN.

2. Trước mỗi đợt cấp kinh phí tiếp theo tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án phải đảm bảo có đủ các tài liệu sau:

- Báo cáo nội dung, tiến độ, khối lượng thực hiện đề tài, dự án đã thực hiện (theo quy định tại khoản 1, Điều 25 Quy định này).

- Báo cáo quyết toán kinh phí đã cấp kỳ trước và đề nghị cấp kinh phí đợt tiếp.

- Biên bản kiểm tra đề tài, dự án của Sở Khoa học và Công nghệ xác định đã hoàn thành toàn bộ khối lượng công việc của đợt trước. 

3. Số kinh phí còn lại sẽ cấp sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu xếp loại ở mức “Đạt” và biên bản thanh lý hợp đồng được ký: Không dưới 30% tổng giá trị hợp đồng.