Điều 4. Một số quy định về trọng lượng hàng hoá tính cước, hàng hoá vận chuyển bằng ô tô, khoảng cách tính cước, loại đường tính cước.
1. Trọng lượng hàng hoá tính cước: Là trọng lượng hàng hoá thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị tính cước là Tấn (T).
2. Quy định về hàng hoá vận chuyển bằng ô tô như sau:
BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ
(Kèm theo Quyết định số: 04/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 2 năm 2007
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
_________________________________
1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:
Hàng bậc 1 bao gồm: Cát, sạn (sỏi), đá xây, gạch xây các loại.
Đơn vị: Đồng/Tấn.km
Loại đường Cự ly | Đường loại 1 | Đường loại 2 | Đường loại 3 | Đường loại 4 | Đường loại 5 | Đường loại 6 |
| 1 | 3830 | 4021 | 4424 | 4866 | 5839 | 7007 |
| 2 | 2385 | 2504 | 2755 | 3030 | 3636 | 4364 |
| 3 | 1906 | 2002 | 2202 | 2422 | 2907 | 3488 |
| 4 | 1716 | 1802 | 1982 | 2180 | 2617 | 3140 |
| 5 | 1641 | 1723 | 1896 | 2085 | 2502 | 3003 |
| 6 | 1558 | 1635 | 1799 | 1979 | 2375 | 2850 |
| 7 | 1504 | 1579 | 1737 | 1911 | 2293 | 2752 |
| 8 | 1469 | 1542 | 1696 | 1866 | 2239 | 2687 |
| 9 | 1444 | 1516 | 1668 | 1835 | 2202 | 2642 |
| 10 | 1429 | 1500 | 1650 | 1815 | 2178 | 2614 |
| 11 | 1399 | 1469 | 1616 | 1778 | 2134 | 2560 |
| 12 | 1372 | 1441 | 1585 | 1744 | 2092 | 2511 |
| 13 | 1341 | 1408 | 1548 | 1703 | 2044 | 2453 |
| 14 | 1311 | 1377 | 1515 | 1666 | 1999 | 2399 |
| 15 | 1283 | 1347 | 1482 | 1630 | 1956 | 2348 |
| 16 | 1251 | 1314 | 1445 | 1590 | 1908 | 2289 |
| 17 | 1234 | 1295 | 1425 | 1568 | 1881 | 2257 |
| 18 | 1223 | 1284 | 1412 | 1553 | 1864 | 2237 |
| 19 | 1207 | 1268 | 1395 | 1534 | 1841 | 2209 |
| 20 | 1186 | 1245 | 1370 | 1507 | 1808 | 2170 |
| 21 | 1151 | 1209 | 1329 | 1462 | 1755 | 2106 |
| 22 | 1118 | 1174 | 1291 | 1421 | 1705 | 2046 |
| 23 | 1089 | 1144 | 1258 | 1384 | 1660 | 1993 |
| 24 | 1064 | 1117 | 1229 | 1352 | 1622 | 1947 |
| 25 | 1040 | 1092 | 1201 | 1322 | 1586 | 1903 |
| 26 | 1012 | 1063 | 1169 | 1286 | 1543 | 1852 |
| 27 | 984 | 1033 | 1136 | 1250 | 1499 | 1799 |
| 28 | 955 | 1002 | 1103 | 1213 | 1455 | 1747 |
| 29 | 927 | 974 | 1071 | 1178 | 1414 | 1696 |
| 30 | 903 | 948 | 1043 | 1147 | 1376 | 1652 |
| 31-35 | 875 | 919 | 1011 | 1112 | 1335 | 1602 |
| 36-40 | 851 | 894 | 983 | 1082 | 1298 | 1558 |
| 41-45 | 833 | 874 | 962 | 1058 | 1269 | 1523 |
| 46-50 | 816 | 856 | 942 | 1036 | 1243 | 1492 |
| 51-55 | 800 | 840 | 924 | 1017 | 1220 | 1464 |
| 56-60 | 786 | 826 | 908 | 999 | 1199 | 1439 |
| 61-70 | 775 | 813 | 895 | 984 | 1181 | 1417 |
| 71-80 | 764 | 802 | 883 | 971 | 1165 | 1398 |
| 81-90 | 756 | 794 | 873 | 960 | 1152 | 1383 |
| 91-100 | 749 | 786 | 865 | 951 | 1142 | 1370 |
| >=101 | 744 | 781 | 859 | 945 | 1134 | 1361 |
2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),...)
3. Đơn giá cước cơ bản hàng đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).
4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.
Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.
5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.
a. Quy định về hàng thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe.
b. Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng:
- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:
+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài qui định của thùng xe.
+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe.
+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.
- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.
- Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước hoặc quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.
3. Khoảng cách tính cước:
- Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.
- Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.
Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hoá thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.
- Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km)
- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 Km
- Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 1Km được tính 1Km.
4. Loại đường tính cước:
a. Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường của Bộ Giao thông vận tải: Đường do địa phương quản lý thì do UBND tỉnh căn cứ vào tiêu chuẩn quy định phân cấp loại đường của Bộ GTVT để công bố loại đường áp dụng trong phạm vi địa phương. Đường do Trung ương quản lý thì theo phân cấp của Cục đường bộ Việt Nam.
b. Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ GTVT để thoả thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.
c. Vận chuyển hàng hoá trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận chuyển cao, được tính cước theo đường loại 4 cho tất cả các bậc hàng.