vanban.org

Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2014 Thay thế: 17/2014/QĐ_UBND · 19/08/2014
Quảng Bình Ban hành 16/12/2011 Hiệu lực 26/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 25/2011/QĐ-UBND
29/08/201417/2014/QĐ_UBNDThay thế Đang xem 26/12/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/09/2014 — Văn thư vanban.org

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2011/QĐ-UBND                            Quảng Bình, ngày 16 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô

áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 10 ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1752/TC-GCS ngày 14 tháng 10 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Mức cước quy định trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định sau:

- Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc sửa đổi Biểu đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

- Điều 1 Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Quang

 BIỂU CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG PHƯƠNG TIỆN Ô TÔ

(kèm theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND

ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

Đơn giá cước cơ bản:

Biểu cước này dùng để tính giá cước vận tải bằng phương tiện ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (riêng giá cước vận chuyển đất, cát đắp nền, san lấp sân bãi được tính theo định mức xây dựng cơ bản hiện hành và không được vượt quá giá cước tại Phụ lục này với cự ly tương ứng).

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm: Cát, sạn (sỏi), đá xây, gạch xây các loại.   

Đơn vị tính: Đồng/Tấn/Km

    Loại đường

Cự ly
Đ­ường
loại 1
Đ­ường
loại 2
Đ­ường
loại 3
Đư­ờng
loại 4
Đư­ờng
loại 5
Đư­ờng
loại 6
1 7.949 8.347 9.182 10.100 12.119 14.544
2 4.950 5.199 5.719 6.290 7.548 9.058
3 3.958 4.155 4.570 5.027 6.033 7.240
4 3.562 3.740 4.114 4.525 5.432 6.518
5 3.407 3.577 3.936 4.328 5.194 6.234
6 3.233 3.395 3.735 4.107 4.928 5.914
7 3.123 3.278 3.606 3.966 4.760 5.712
8 3.048 3.201 3.521 3.873 4.648 5.578
9 2.997 3.147 3.461 3.808 4.570 5.484
10 2.965 3.113 3.426 3.767 4.520 5.425
11 2.905 3.050 3.356 3.691 4.429 5.314
12 2.849 2.990 3.290 3.619 4.344 5.212
13 2.783 2.922 3.215 3.536 4.243 5.092
14 2.722 2.858 3.143 3.458 4.150 4.979
15 2.664 2.797 3.077 3.385 4.061 4.874
16 2.598 2.727 2.999 3.300 3.959 4.752
17 2.560 2.689 2.958 3.254 3.905 4.685
18 2.538 2.664 2.931 3.225 3.869 4.643
19 2.506 2.632 2.895 3.184 3.822 4.585
20 2.462 2.586 2.844 3.128 3.754 4.505
21 2.389 2.509 2.759 3.036 3.643 4.371
22 2.321 2.436 2.681 2.948 3.538 4.247
23 2.261 2.373 2.611 2.871 3.446 4.136
24 2.208 2.319 2.552 2.807 3.368 4.041
25 2.159 2.268 2.494 2.744 3.291 3.951
26 2.101 2.205 2.426 2.669 3.203 3.844
27 2.042 2.144 2.358 2.594 3.113 3.735
28 1.982 2.081 2.288 2.518 3.021 3.626
29 1.924 2.021 2.224 2.445 2.934 3.521
30 1.873 1.967 2.164 2.380 2.856 3.429
31- 35 1.817 1.907 2.100 2.309 2.771 3.324
36 - 40 1.768 1.856 2.042 2.246 2.695 3.233
41- 45 1.729 1.814 1.996 2.196 2.635 3.162
46 - 50 1.693 1.778 1.955 2.151 2.581 3.097
51 - 55 1.661 1.744 1.918 2.110 2.533 3.038
56 - 60 1.632 1.714 1.885 2.074 2.489 2.987
61 - 70 1.608 1.586 1.856 2.042 2.451 2.941
71 - 80 1.586 1.666 1.833 2.016 2.419 2.902
81 - 90 1.569 1.647 1.812 1.992 2.392 2.870
91 - 100 1.554 1.632 1.795 1.975 2.370 2.844
>=101 1.544 1.622 1.783 1.962 2.353 2.824

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Xi măng, ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng các loại, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),...)

3. Đơn giá cước cơ bản hàng đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, vôi các loại, phân bón các loại (trừ động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong Danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển./.

Mục lục Bấm để đi tới điều