vanban.org

Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2008 Thay thế: 10/2008/QĐ-UBND · 22/08/2008
Quảng Bình Ban hành 14/02/2007 Hiệu lực 24/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 17/2014/QĐ_UBND Ban hành Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 17/2014/QĐ_UBND
Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04/2007/QĐ-UBND
25/08/200810/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/02/2007Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 25/08/2008 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định cước vận tải hàng hóa bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBNVQH10 được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 10 thông qua ngày 26/4/2002;

Căn cứ Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 78/TT-TC ngày 24/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu đơn giá cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Mức cước quy định trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Biểu cước quy định tại điều 1 Quyết định này được áp dụng để:

1. Xác định cước tối đa vận chuyển thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm cả vận chuyển từ địa phương khác phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hoá thì áp dụng theo mức cước trúng thầu nhưng không được cao hơn mức cước đã quy định tại biểu cước trên.

2. Xác định đơn giá trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng làm căn cứ tính toán kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hàng thực hiện chính sách miền núi của Nhà nước thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Dùng làm căn cứ để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hoá ngoài các trường hợp nêu trên.

Điều 3. Các trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản được quy định tại điều 1 như sau:

1. Cước vận chuyển hàng hoá trên một số tuyến đường khó khăn, vùng cao của các huyện miền núi, phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, dầu được cộng thêm 30% mức cước của đường loại 6.

2. Cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

3. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

4. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

4.1. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

4.2. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

4.3. Ngoài giá cước quy định tại điểm 4.1 và 4.2 nói trên, mỗi lần sử dụng:

a. Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: được cộng thêm 3.000đ/tấn hàng;

b. Thiết bị nâng hạ: được cộng thêm 4.000đ/tấn hàng.

5. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

6. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:

a. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

b. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c. Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.

7. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

8. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng không áp dụng mức cước ở quy định này mà áp dụng các quy định hiện hành.

Điều 4. Một số quy định về trọng lượng hàng hoá tính cước, hàng hoá vận chuyển bằng ô tô, khoảng cách tính cước, loại đường tính cước.

1. Trọng lượng hàng hoá tính cước: Là trọng lượng hàng hoá thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị tính cước là Tấn (T).

2. Quy định về hàng hoá vận chuyển bằng ô tô như sau:

BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ

(Kèm theo Quyết định số: 04/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 2 năm 2007

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

_________________________________

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm: Cát, sạn (sỏi), đá xây, gạch xây các loại.

Đơn vị: Đồng/Tấn.km

        Loại đường

Cự ly

Đường

loại 1

Đường

loại 2

Đường

loại 3

Đường

loại 4

Đường

loại 5

Đường

loại 6

1 3830 4021 4424 4866 5839 7007
2 2385 2504 2755 3030 3636 4364
3 1906 2002 2202 2422 2907 3488
4 1716 1802 1982 2180 2617 3140
5 1641 1723 1896 2085 2502 3003
6 1558 1635 1799 1979 2375 2850
7 1504 1579 1737 1911 2293 2752
8 1469 1542 1696 1866 2239 2687
9 1444 1516 1668 1835 2202 2642
10 1429 1500 1650 1815 2178 2614
11 1399 1469 1616 1778 2134 2560
12 1372 1441 1585 1744 2092 2511
13 1341 1408 1548 1703 2044 2453
14 1311 1377 1515 1666 1999 2399
15 1283 1347 1482 1630 1956 2348
16 1251 1314 1445 1590 1908 2289
17 1234 1295 1425 1568 1881 2257
18 1223 1284 1412 1553 1864 2237
19 1207 1268 1395 1534 1841 2209
20 1186 1245 1370 1507 1808 2170
21 1151 1209 1329 1462 1755 2106
22 1118 1174 1291 1421 1705 2046
23 1089 1144 1258 1384 1660 1993
24 1064 1117 1229 1352 1622 1947
25 1040 1092 1201 1322 1586 1903
26 1012 1063 1169 1286 1543 1852
27 984 1033 1136 1250 1499 1799
28 955 1002 1103 1213 1455 1747
29 927 974 1071 1178 1414 1696
30 903 948 1043 1147 1376 1652
31-35 875 919 1011 1112 1335 1602
36-40 851 894 983 1082 1298 1558
41-45 833 874 962 1058 1269 1523
46-50 816 856 942 1036 1243 1492
51-55 800 840 924 1017 1220 1464
56-60 786 826 908 999 1199 1439
61-70 775 813 895 984 1181 1417
71-80 764 802 883 971 1165 1398
81-90 756 794 873 960 1152 1383
91-100 749 786 865 951 1142 1370
>=101 744 781 859 945 1134 1361

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước),...)

3. Đơn giá cước cơ bản hàng đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

a. Quy định về hàng thiếu tải: Trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hoá cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hoá đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe.

b. Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng:

- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:

+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài qui định của thùng xe.

+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe.

+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.

- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.

- Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước hoặc quá khổ hoặc quá nặng. Đối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một cước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.

3. Khoảng cách tính cước:

- Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

- Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.

Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hoá thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

- Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km)

- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 Km

- Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 1Km được tính 1Km.

4. Loại đường tính cước:

a. Loại đường tính cước được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường của Bộ Giao thông vận tải: Đường do địa phương quản lý thì do UBND tỉnh căn cứ vào tiêu chuẩn quy định phân cấp loại đường của Bộ GTVT để công bố loại đường áp dụng trong phạm vi địa phương. Đường do Trung ương quản lý thì theo phân cấp của Cục đường bộ Việt Nam.

b. Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ GTVT để thoả thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

c. Vận chuyển hàng hoá trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận chuyển cao, được tính cước theo đường loại 4 cho tất cả các bậc hàng.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Đối với khối lượng hàng hoá đã ký hợp đồng vận chuyển trước ngày quyết định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện thì áp dụng mức cước quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Thủ trưởng các sở ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều