vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 03/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Lạng Sơn Ban hành 31/05/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2026/QĐ-CTUBND › Chương VIII › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Nội vụ

a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn.

b) Lập và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động hằng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

c) Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc đối với hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động; thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; thực hiện quản lý hồ sơ hòa giải viên lao động, hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác.

d) Chủ trì, phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động.

đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát công tác hòa giải lao động theo quy định.

e) Tổng hợp tình hình hòa giải lao động, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường

Bảo đảm kinh phí cho hoạt động hòa giải tranh chấp lao động tại địa bàn theo đề xuất của Phòng Văn hóa - Xã hội trong ngân sách địa phương theo Quy chế này.

3. Phòng Văn hóa - Xã hội

a) Thực hiện quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn theo phân cấp.

b) Lập và thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động hằng năm theo phân cấp.

c) Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động theo phân cấp quản lý; bảo đảm điều kiện làm việc cho hòa giải viên lao động; đánh giá hoạt động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng đối với hòa giải viên lao động; quản lý, lưu trữ hồ sơ các vụ việc giải quyết tranh chấp và các tài liệu liên quan khác.

d) Cử hòa giải viên lao động tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hòa giải viên lao động do Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ tổ chức.

đ) Tổng hợp tình hình hòa giải lao động trên địa bàn báo cáo Sở Nội vụ trước ngày 30/11 hằng năm.

4. Doanh nghiệp, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người lao động

a) Phối hợp với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động trên nguyên tắc thiện chí, trung thực.

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp (hợp đồng lao động, bảng lương, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các tài liệu khác có liên quan) cho hòa giải viên lao động theo yêu cầu, thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của hòa giải viên. Nếu không cung cấp thông tin, hồ sơ hoặc không tham gia phiên họp theo yêu cầu chính đáng của hòa giải viên, hòa giải viên có thể lập biên bản ghi nhận hành vi không hợp tác và xem xét đình chỉ việc hòa giải do thiếu căn cứ xử lý hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

c) Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở phối hợp, hỗ trợ với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động.