vanban.org

Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025
Tây Ninh Ban hành 10/01/2025 Hiệu lực 20/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
12/12/202510213/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn

1. Về thẩm quyền gia hạn nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp xem xét, quyết định theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.

2. Về thủ tục, hồ sơ đề nghị gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, thời gian gia hạn nợ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ.

Điều 9. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay

Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay, số tiền lãi vay thu được từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện cấp bù đối với cho vay hỗ trợ lãi suất từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện (nếu có) vào thu nhập của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên như sau:

1. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội. Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện vào ngày 31/12 hằng năm hoặc theo kế hoạch quyết toán hằng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).

2. Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã được tính theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng 1,4 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ, nhằm bù đắp chi phí hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã. Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý theo mức 1,4 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao thì mức phí được trích tương ứng với nguồn lãi dư còn lại nhưng tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ; Trường hợp nguồn lãi dư còn lại (lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung) không đủ trích phí quản lý theo mức Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ thì ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã nơi nhận ủy thác.

3. Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện, các sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động tín dụng chính sách. Định kỳ hằng tháng, trích 15% số tiền lãi thu được và phân phối như sau:

a) Đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác: Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh 6%; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 3%, Sở Tài chính 0,5%, Sở Kế hoạch và Đầu tư 0,5%, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 0,5%, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 1%, Ban Giảm nghèo cấp xã 3,5%;

b) Đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác: Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện 7%, Phòng Tài chính - Kế hoạch 1,5%, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội 1,5%, Ban giảm nghèo cấp xã 5%.

4. Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay theo Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm; trong quá trình thực hiện, căn cứ nhu cầu vay của các đối tượng, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện thực hiện tham mưu điều chỉnh phân bổ nguồn vốn cho vay từng đối tượng cho phù hợp, đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định. Việc bổ sung vào nguồn vốn cho vay từ phần còn lại này được thực hiện định kỳ 06 tháng/01 lần, chậm nhất ngày 20 tháng 7 và ngày 31 tháng 12 hằng năm.

5. Nội dung chi, mức chi và thẩm quyền phê duyệt chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện quy định tại khoản 3 Điều này như sau:

a) Kinh phí hoạt động và khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện: Chi theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, do Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp quyết định, phê duyệt dự toán và giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp quản lý, thực hiện;

b) Một số nội dung chi và mức chi cụ thể:

Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ; chi họp Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện định kỳ, đột xuất; sơ kết, tổng kết hoạt động liên quan đến tín dụng chính sách xã hội; chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, giám sát (bao gồm công tác phí cho thành viên các đoàn kiểm tra, giám sát); Mức chi thực hiện theo quy định hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;

Chi phụ cấp cho các thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện: Mức chi theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (không bao gồm thành viên là cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội);

Chi tuyên truyền, chi mua văn phòng phẩm, mua sắm tài sản, thiết bị, dụng cụ, chi làm ngoài giờ theo quy định hiện hành;

Chi tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm được Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện phê duyệt;

Chi lễ tân, khánh tiết: Mức chi theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định liên quan hiện hành khác;

Chi khen thưởng: Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp vào kết quả hoạt động tín dụng chính sách tại địa phương, như sau:

Nội dung chi: Chi khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng, Chính phủ, các văn bản phát động thi đua của cơ quan/người có thẩm quyền; in giấy chứng nhận, giấy khen hoặc tặng phẩm lưu niệm; mua khung giấy khen, khung giấy chứng nhận;

Mức chi thưởng: Khen thưởng bằng hình thức giấy khen: Mức tiền thưởng thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Thi đua khen thưởng, quy định của Chính phủ; Chi thưởng khác bằng tiền cho các tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp trong hoạt động tín dụng chính sách: Mức chi theo văn bản phát động các đợt thi đua - khen thưởng hoặc theo đề xuất của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện quyết định;

Các khoản chi hoạt động khác có liên quan chưa nêu tại điểm b, khoản 5 Điều này: Mức chi căn cứ khối lượng công việc thực tế và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định;

Đối với nội dung, mức chi đặc thù chưa có quy định tại Quy chế này, Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện có trách nhiệm báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước khi thực hiện.

6. Thẩm quyền phê duyệt chi, nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tại khoản 3 Điều này thực hiện theo các quy định chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan quản lý hành chính nhà nước.

Căn cứ số kinh phí được phân phối, Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi, sử dụng kinh phí theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Quy chế này. Đối với nội dung, mức chi đặc thù chưa có trong quy định chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Quy chế này, đơn vị có trách nhiệm báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước khi thực hiện.

 Hàng năm, các đơn vị tổng hợp quyết toán vào nguồn kinh phí khác của đơn vị mình và báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định. Trường hợp nguồn kinh phí được phân phối không đủ cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ, được phép sử dụng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị mình để chi theo các nội dung, mức chi quy định tại Điều này. Kinh phí từ nguồn tiền lãi được phân phối đến cuối năm của đơn vị còn dư (nếu có) được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và quyết toán.