vanban.org

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025
Tây Ninh Ban hành 10/01/2025 Hiệu lực 20/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
12/12/202510213/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Hàng năm, trình Hội đồng nhân dân cấp huyện bố trí nguồn vốn ủy thác qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố Tây Ninh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố Tây Ninh thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.

3. Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các đề án, chương trình việc làm phù hợp với từng thời kỳ để góp phần giải quyết việc làm, duy trì và mở rộng việc làm cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Phối hợp Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo định kỳ hằng năm và từng giai đoạn;

c) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp huyện bố trí nguồn vốn ủy thác qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp để cho vay theo kế hoạch hằng năm;

d) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố Tây Ninh thẩm định, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện phương án xử lý đối với trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ để xử lý nợ rủi ro theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy chế này.

4. Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch:

a) Hằng năm, chủ trì tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí nguồn vốn qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp; căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện ký hợp đồng ủy thác hoặc phụ lục hợp đồng ủy thác và chuyển vốn qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố Tây Ninh để cho vay; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách ủy thác;

b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, và Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thị xã, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố Tây Ninh báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện phương án xử lý đối với trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ để xử lý nợ rủi ro theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy chế này.