vanban.org

Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quy trình, thủ tục cho vay; bảo đảm tiền vay (nếu có) — Quyết định 03/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2025
Tây Ninh Ban hành 10/01/2025 Hiệu lực 20/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 03/2025/QĐ-UBND
12/12/202510213/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh · 29/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 03/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quy trình, thủ tục cho vay; bảo đảm tiền vay (nếu có)

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội và cơ quan có thẩm quyền liên quan, cụ thể:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND: Đối với hộ nghèo tỉnh thực hiện cho vay theo Chương trình cho vay đối với hộ nghèo theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP; đối với hộ mới thoát nghèo tỉnh thực hiện cho vay theo Chương trình cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;

b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND thực hiện cho vay theo Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định tại Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

c) Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND thực hiện cho vay theo Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

d) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 74/2024/NQ-HĐND thực hiện như sau:

Đối với cho vay để ký quỹ để bảo đảm người lao động thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài: Thực hiện cho vay theo Chương trình cho vay để ký quỹ và nhận ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại nước ngoài theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của nước ngoài theo quy định tại Quyết định số 16/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện hỗ trợ cho vay để ký quỹ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.

Đối với cho vay để chi trả các khoản chi phí được ghi trong hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài: Thực hiện cho vay theo Chương trình cho vay đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP, Nghị định số 74/2019/NĐ-CP;

đ) Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 của quy chế này được thực hiện theo quy định do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.